Close

Tin tức ngành

Tháng Bảy 10, 2019

TCVN 9733:2013 – Phần 4

Phụ lục A

(tham khảo)

Tốc độ đặc trưng và tốc độ hút đặc trưng

Tốc độ đặc trưng, ns, là chỉ số liên quan đến tính năng của bơm ở lưu lượng tại điểm có hiệu suất cao nhất khi vận hành bơm với đường kính bánh công tác lớn nhất và tốc độ quay quy định. Tốc độ đặc trưng được xác định bằng công thức (A.1):

ns= nq0,5/H0,75                              (A.1)

Trong đó

n là tốc độ quay, tính bằng số vòng trên phút;

q là lưu lượng tổng của bơm, tính bằng mét khối trên giây (Galon US trên mỗi phút);

H là cột áp trên mỗi tầng, tính bằng mét (feet).

CHÚ THÍCH 1: Tốc độ đặc trưng được tính bằng cách sử dụng đơn vị SI nhân hệ số 51,64 tương đương với tốc độ đặc trưng tính theo đơn vị USC.

CHÚ THÍCH 2: Để đơn giản, ngành công nghiệp thường bỏ quả hằng số trọng lực trong công thức không thứ nguyên để tính tốc độ đặc trưng và tốc độ hút đặc trưng

Định nghĩa khác về tốc độ đặc trưng cũng thỉnh thoảng được sử dụng (Đó là tốc độ dòng chảy trên rãnh vào của cánh bơm chứ không phải lưu lượng tổng). Khách hàng phải hiểu rõ định nghĩa nào được sử dụng khi so sánh dữ liệu.

Tốc độ hút đặc trưng, S, là chỉ số liên quan đến tính năng hút của bơm, được tính toán ở lưu lượng tại điểm có hiệu suất cao nhất khi vận hành với đường kính bánh công tác lớn nhất và tốc độ quay quy định để đánh giá tính nhạy cảm của bơm với vòng tuần hoàn bên trong. Tốc độ hút đặc trưng được xác định bằng công thức (A.2):

S = nq 0,5/(NPSH3 )0,75                        (A.2)

Trong đó

n là tốc độ quay, tính bằng vòng trên phút;

q là lưu lượng dòng chảy trên mỗi mép bánh công tác, tính bằng mét khối trên giây (Galon US trên mỗi phút), tương đương với một trong các yếu tố sau:

Lưu lượng tổng đối với bánh công tác hút đơn,

Nửa lưu lượng tổng đối với bánh công tác hút đôi;

(NPSH3) là cột áp hút thực được yêu cầu, tính bằng mét (feet).

CHÚ THÍCH 3: Tốc độ đặc trưng được tính bằng cách sử dụng đơn vị SI nhân hệ số 51,64 tương đương với tốc độ hút đặc trưng tính theo đơn vị USC. Ký hiệu USC là Nss thỉnh thoảng được chỉ định cho tốc độ hút đặc trưng.

 

Phụ lục B

(quy định)

Sơ đồ hệ thống bôi trơn và nước làm mát

Phụ lục này bao gồm sơ đồ của các hệ thống bôi trơn và nước làm mát. Các ký hiệu sử dụng từ Hình B.2 đến Hình B.8 được chỉ rõ và cho trong Hình B.1. Các ký hiệu này trình bày các hệ thống sử dụng chung. Các cấu hình và hệ thống khác luôn sẵn có và có thể được sử dụng nếu đã được quy định hoặc được sự thỏa thuận của khách hàng và nhà cung cấp.

35

CHÚ DẪN

1. Bộ trao đổi nhiệt;2. Dụng cụ đo (Các chữ cái hiển thị chức năng);3. Bộ chỉ báo áp suất;4. Bộ chỉ báo nhiệt độ;5. Bộ chỉ báo chênh áp;6. Bộ chỉ báo lưu lượng;

7. Bộ chỉ báo mức loại phản xạ;

8. Van 3 cửa cơ khí (van chuyển đơn);

9. Van điều khiển nhiệt độ;

10. Van đóng và xả;

11. Van điều tiết lưu lượng;12. Van đóng (van cổng);13. Công tắc áp suất thấp (khởi động bơm phụ trợ);14. Công tắc áp suất thấp (cảnh báo);15. Công tắc áp suất thấp (ngắt);16. Van an toàn;

17. Bộ lọc dây dẫn;

18. Van một chiều;

19. Van điều khiển áp suất.

Hình B.1 – Các ký hiệu được sử dụng từ Hình B.2 đến Hình B.8

37

CHÚ DẪN

Van hút;

Nắp đệm;

Thân ổ trục;

Van xả.

Hình B.2 – Đường ống của bơm côngxôn – Bản vẽ A, làm mát thân ổ trục

38

CHÚ DẪN

Van hút;

Nắp đệm;

Thân ổ trục;

Van xả.

Hình B.3 – Đường ống của bơm côngxôn – Bản vẽ K, làm mát thân ổ trục trụ với bộ trao đổi nhiệt cụm làm kín

39

CHÚ DẪN

Van hút;

Nắp đệm;

Thân ổ trục;

Van xả.

Hình B.4 – Đường ống của bơm côngxôn – Bản vẽ M, làm mát thân ổ trục trụ với bộ trao đổi nhiệt cụm làm kín

40

CHÚ DẪN

Van hút;

Nắp đệm;

Thân ổ trục;

Van xả.

Hình B.5 – Đường ống giữa các bơm dầu làm kín ổ trục – Bản vẽ A, làm mát các thân ổ trục

41

CHÚ DẪN

Van hút;

Nắp đệm;

Thân ổ trục;

Van xả.

Hình B.6 – Đường ống giữa các bơm dầu làm kín ổ trục – Bản vẽ K, làm mát thân ổ trục trụ với bộ trao đổi nhiệt cụm làm kín

42

CHÚ DẪN

Van hút;

Nắp đệm;

Thân ổ trục;

Van xả.

Hình B.7 – Đường ống giữa các bơm dầu làm kín ổ trục – Bản vẽ M, làm mát bộ trao đổi nhiệt cụm làm kín

43

Xem Bảng B.1 cho mô tả của các hạng mục chính và loại bảng điều khiển.

CHÚ THÍCH 1: Theo tiêu đề, “BPO” chỉ ra rằng tấm đế là cổng thiết bị, “BP1” chỉ ra bảng đứng gắn vào tường, lắp đặt bình chứa. Tiêu đề P&IDs là tương tự.

CHÚ THÍCH 2: Hình được sửa đổi từ ISO 10438-2:2007, Hình B.1 cho mục đích của điều mục này, API 614-08 tương đương với ISO 10438-2:2007.

Hình B.8 – Loại ll-P0-R1-H0-BP0-C1F2-C0-PV1-TV1-BB0 hoặc

Loại II-P0-R1-H0-BP1-C1F2-C0-PV1-TV1-BB0

Bảng B.1 – Các hạng mục chính của Hình B.8 với các yêu cầu bổ sung

Hạng mục chínhNhận biết/Điều mụcChú ý/Tùy chọnNhận xét
Thiết kế cơ bản, 4.1Ghi rõMã & loại bảng điều khiểnLoại II – P0-R1-H0-BP0-C1F2-C0-PV1-TV1-BBO
HPTấm đế
2Bình chứa đầu, 4.4Ghi rõ4.4.2 Đáy làm dốc để xả
3Bộ lọc/lỗ thông hơiGhi rõ
4XảGhi rõ4.4.3 Đầu nối xả (Với van và mặt bít kín) tại đường kính ít nhất là 5 cm
5Thiết bị đo mứcGhi rõ4.4.5 d) Kính quan sát mức dầu
6Bơm dầu bôi trơn
7Động cơ bơm dầu bôi trơn
8Bệ đỡ động cơ/bơm
9Khớp nối
10Lưới lọc
11Van/bộ lọc đáy
12Van giới hạn áp suất
13Van điều khiển áp suất
14Van một chiều
15Bộ làm mát, 4.6
16Bộ lọc
17Hộp đo nhiệt
18Lỗ thông gió
19Xả
20Thiết bị làm nóng bình chứaTùy chọn4.4.7 a) Thiết bị làm nóng chìm chạy bằng điện là tùy chọn
21Van điều khiển nhiệt độTùy chọn4.6.13 Van điều khiển nhiệt độ 3 cửa (ngả) vận hành theo sự ổn nhiệt (TV1) là tùy chọn
Đường ống dầu, 5.2
Dụng cụ đo, Điều 6
PSLL, PSL, PlCác công tắc/bộ chỉ báo áp suấtXem ISO 10438-2:2007, Hình B.25.
PDIĐộ chênh ápXem ISO 10438-2:2007, Hình B.32.
aĐến bơm vận hành bằng trục
bTừ bơm vận hành bằng trục
cĐến thiết bị thân ổ trục
dTừ thiết bị thân ổ trụcThay đổi Bổ sungĐường ống xả dầu có độ dốc nhỏ nhất là 1:50 (20 mm/m [0,25 in/ft])6.2 Bảng 3:a) PSLL để ngắt dầu thấp ápb) TS cho nhiệt độ dầu cao tại đầu ra bộ làm mátc) TI trong đường xả dầu từ mỗi ổ trục hoặc khớp nối bôi trơn

Phụ lục C

(quy định)

Tua bin phục hồi năng lượng thủy lực

C.1 Quy định chung

Phụ lục này áp dụng cho các tua bin phục hồi năng lượng thủy lực (HPRTs).

Phục hồi công suất đạt được bằng cách giảm áp suất chất lỏng, thỉnh thoảng có chất khí và hơi trong khi giảm áp suất. Một tua bin phục hồi năng lượng thủy lực có thể là một bơm được vận hành với dòng trái chiều.

C.2 Thuật ngữ

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ được thay đổi hoặc bỏ qua khi tiêu chuẩn được áp dụng cho HPRTs. Hướng dòng chảy qua HPRTs ngược lại với hướng dòng chảy khi qua bơm. Trong phạm vi này, từ “Bơm” phải được hiểu nghĩa như “HPRT”, thuật ngữ “đầu hút bơm” phải được hiểu nghĩa như “đầu ra HPRT” và thuật ngữ “đầu xả bơm” phải được hiểu nghĩa như “đầu vào HPRT”.

C.3 Thiết kế

C.3.1 Đặc tính chất lỏng

C.3.1.1 Khách hàng phải hỏi ý kiến nhà sản xuất HPRT liệu có phần của dòng chất lỏng công tác khi chảy vào HPRT có thể bay hơi nhanh và liệu có loại khí nào được hấp thụ trong dòng chảy có thể bốc lên tại áp suất thấp hơn áp suất đầu vào.

C.3.1.2 Khách hàng phải quy định phần trăm khối lượng của hơi nước hoặc khí hoặc cả hai ở áp suất vào của tua bin và áp suất và nhiệt độ mà tại đó hơi nước có thể ngừng bốc hơi nhanh.

C.3.1.3 Nếu được thông tin, thành phần chất lỏng và khối lượng riêng của hơi (hoặc khí) theo áp suất, phải được quy định. Nó có thể cần thiết để điều khiển áp suất đầu ra HPRT nhằm giới hạn số lượng chất lỏng bay hơi nhanh hoặc số lượng khi thoát ra khỏi dung dịch.

C.3.2 Hệ thống làm kín bằng dòng chức năng

Để tránh làm giảm tuổi thọ của cụm làm kín, chúng ta phải xem xét đến việc tỏa khí và bay hơi trong các dòng chức năng cụm làm kín. Nếu khả năng này xảy ra, thì phải lắp dòng chức năng cụm làm kín khác ngoài đầu vào HPRT được đề xuất.

C.3.3 Chạy quá tốc độ

C.3.3.1 Một lần chạy quá tốc độ phải được xem xét nếu HPRT và thiết bị khác trong bộ dẫn động không thể bằng tốc độ chạy được tính toán (tốc độ lớn nhất đạt được bởi HPRT khi không tải và tuân theo sự kết hợp xấu nhất của các điều kiện đầu vào và đầu ra quy định). Về cơ bản, các lần chạy quá tốc độ trong phạm vi 115 % đến 120 % của tốc độ định mức. Nó rất quan trọng để nhận ra rằng tốc độ chạy với chất lỏng nhiều trong khí hấp thụ hoặc với chất lỏng bay hơi nhanh từng phần khi chúng chảy qua HPRT có thể cao hơn tốc độ chạy với nước. Với loại chất lỏng này, tốc độ chạy không thể được xác định chính xác.

C.3.3.2 Rủi ro chạy quá tốc độ được giảm nếu thiết bị dẫn động, như bơm hoặc quạt, không thể làm giảm tải. Rủi ro được tăng lên nếu thiết bị dẫn động là máy phát điện, vì sự ngắt kết nối đột ngột từ mạch nguồn điện dỡ tải HPRT. Trong trường hợp khác, cảm biến tự động và mạch tải mô hình phải được cung cấp.

C.3.3.3 Hệ thống rô to có tính ì thấp và đối tượng dỡ tải đột ngột phải được trang bị với phanh gấp để ngăn hư hỏng vì chạy quá tốc độ.

C.3.4 Bộ dẫn động kép

CHÚ THÍCH: Xem Hình C.1 a) và b).

C.3.4.1 Nếu một HPRT được sử dụng để hỗ trợ bộ dẫn động khác, phải xem xét áp dụng C.3.4.2 qua C.3.4.5.

C.3.4.2 Bộ dẫn động chính phải liên quan đến hệ thống dẫn động mà không cần hỗ trợ từ HPRT.

C.3.4.3 Một bộ ly hợp trơn (ly hợp truyền mô men theo một hướng và khớp ly hợp tự do hướng khác) phải được sử dụng giữa HPRT và hệ thống truyền động để cho phép thiết bị dẫn động vận hành trong suốt quá trình bảo dưỡng HPRT và cho phép khởi động hệ thống truyền động trước khi dòng chất lỏng công tác HPRT được điều chỉnh.

C.3.4.4 Dòng chảy đến HPRT có thể thay đổi rộng lớn và theo tần suất. Nếu dòng giảm xuống khoảng 40 % của dòng định mức, HPRT dừng sản xuất nguồn điện và một lưu lượng có thể được thực hiện trên bộ dẫn động chính. Một bộ ly hợp trơn ngăn việc này.

C.3.4.5 HPRT không bao giờ được đặt giữa bộ dẫn động chính và thiết bị dẫn động.

C.3.5 Máy phát điện

CHÚ THÍCH: Xem Hình C.1c).

Nếu máy phát điện được vận hành bởi HPRT trên dòng chất lỏng công tác nhiều khí, thì máy phát điện phải được định kích cỡ. Nguồn điện ra của HPRT có thể lớn hơn từ 20 % đến 30 % hoặc lớn hơn giá trị dự đoán bởi các lần thử nghiệm với nước, do kết quả của sự ảnh hưởng khí trong đó hoặc chất lỏng bay hơi.

C.3.6 Van tiết lưu (Van bướm)

Đối với phần lớn các ứng dụng, các van được sử dụng để điều khiển dòng đến HPRT phải được đặt trước dòng và gần cửa vào HPRT (xem Hình C.1). Việc đặt trước dòng cho phép các cụm làm kín cơ khí vận hành ở áp suất tại cửa ra của HPRT và, đối với các dòng nhiều khí, cho phép khí bay lên, điều này làm tăng công suất đầu ra.

C.3.7 Van rẽ

Không xem xét sự sắp xếp của hệ thống truyền động HPRT, một van rẽ toàn dòng với công suất điều biến phải được lắp đặt. Việc điều khiển chung của van rẽ điều biến và van điều khiển đầu vào HPRT đạt được bằng biện pháp sắp xếp tách mức (xem Hình C.1).

C.3.8 Van an toàn

Để bảo vệ toàn bộ vỏ đầu ra HPRT và cụm làm kín cơ khí từ các thiết bị chuyển đổi áp xuôi dòng, một van an toàn được lắp đặt trong mạch ống đầu ra của HPRT phải được xem xét (xem Hình C.1).

44

a) Trục dẫn động bơm ở tốc độ động cơ

45

b) Trục dẫn động bơm ở tốc độ lớn hơn động cơ

46

c) Trục dẫn động máy phát

CHÚ DẪN

1 Thiết bị chỉ mức, bộ điều khiển;6 Đi tắt (bypass);10 Bộ ly hợp trơn;
2 Nguồn cao áp;7 Van tiết lưu đầu vào;11 HPRT;
3 Phạm vi tách;8 Động cơ;12 Bánh răng;
4 Van an toàn;9 Bơm13 Máy phát.
5 Vùng thấp áp;

Hình C.1 – Cách bố trí HPRT điển hình

C.4 Kiểm tra

C.4.1 Phải thực hiện phép thử tính năng của HPRT tại cơ sở thử nghiệm của nhà sản xuất. Các thông số đảm bảo tính năng cơ khí và thủy lực phải căn cứ vào kết quả thử nghiệm với nước.

C.4.2 Hình C.2 cho thấy sai số cho phép trong thử nghiệm tính năng đề xuất cho HPRT. Tiêu chí của bơm áp dụng cho thân chính trong tiêu chuẩn này là không áp dụng.

C.4.3 Các mức rung của HPRT phải đáp ứng tiêu chí của bơm áp dụng cho thân chính.

C.4.4 Có thể xác định chỉnh đặt ngắt quá tốc cho HPRT tại cơ sở thử nghiệm của nhà sản xuất. Xác định tốc độ lồng trong quá trình thử nghiệm với nước cũng cần phải xem xét, nhưng tốc độ này phải được tính toán chính xác ngay khi biết kết quả thử nghiệm với nước. Còn tốc độ lồng đối với hơi nước giàu khí không thể được xác định bằng các kết quả thử nghiệm với nước.

47

CHÚ DẪN

X Lưu lượng dòng chảy;

Y1 Độ chênh cột áp, tính bằng phần trăm;

Y2 Công suất định mức, tính bằng phần trăm;

1 Lưu lượng định mức;

2 Cột áp định mức;

3 Đường cong cột áp và lưu lượng điển hình;

4 Đường cong công suất và lưu lượng điển hình;

5 Sai số cho phép phía hạ áp (95 %);

6 Sai số cho phép phía cao áp (105 %);

Hình C.2 – Sai số cho phép trong thử nghiệm tính năng HPRT

Phụ lục D

(quy định)

Các tấm đế tiêu chuẩn

Bảng D.1 – Kích thước của các tấm đế tiêu chuẩn

 

Số tấm đếSố lỗ trên mỗi mặtl1± 13(0,5)l2± 25(1,0)l3± 3(0,12)l4± 3 (0,12)l5± 3 (0,12)
0,53760 (30,0)1 230 (48,5)465 (18,25)465 (18,25)685 (27,0)
13760 (30,0)1 535 (60,5)615 (24,25)615 (24,25)685 (27,0)
1,53760 (30,0)1 840 (72,5)770 (30,25)770 (30,25)685 (27,0)
24760 (30,0)2 145 (84,5)920 (36,25)615 (24,16)685 (27,0)
2,53915 (36,0)1 535 (60,5)615 (24,25)615 (24,25)840 (33,0)
33915 (36,0)1 840 (72,5)770 (30,25)770 (30,25)840 (33,0)
3,54915 (36,0)2 145 (84,5)920 (36,25)615 (24,16)840 (33,0)
44915 (36,0)2 450 (96,5)1 075 (42,25)715 (28,16)840 (33,0)
531 065 (42,0)1 840 (72,5)770 (30,25)770 (30,25)990 (39,0)
5,541 065 (42,0)2 145 (84,5)920 (36,25)615 (24,16)990 (39,0)
641 065 (42,0)2 450 (96,5)1 075 (42,25)715 (28,16)990 (39,0)
6,551 065 (42,0)2 755 (108,5)1 225 (48,25)615 (24,12)990 (39,0)
741 245 (49,0)2 145 (84,5)920 (36,25)615 (24,16)1 170 (46,0)
7,541 245 (49,0)2 450 (96,5)1 075 (42,25)715 (28,16)1 170 (46,0)
851 245 (49,0)2 755 (108,5)1 225 (48,25)615 (24,12)1 170 (46,0)
941 395 (55,0)2 145 (84,5)920 (36,25)615 (24,16)1 320 (52,0)
9,541 395 (55,0)2 450 (96,5)1 075 (42,25)715 (28,16)1 320 (52,0)
1051 395 (55,0)2 755 (108,5)1 225 (48,25)615 (24,12)1 320 (52,0)
1141 550 (61,0)2 145 (84,5)920 (36,25)615 (24,16)1 475 (58,0)
11,541 550 (61,0)2 450 (96,5)1 075 (42,25)715 (28,16)1 475 (58,0)
1251 550 (61,0)2 755 (108,5)1 225 (48,25)615 (24,12)1 475 (58,0)
CHÚ THÍCH: Xem Hình D.1 cho giải thích các kích thước.

Kích thước tính bằng milimet (inch)

a Đối với các bu lông neo 20 mm (3/4 in).

47

Hình D.1 – Các tấm đế tiêu chuẩn

 

Phụ lục E

(tham khảo)

Danh mục kiểm tra của người kiểm tra

Các mức được chỉ ra ở Bảng E.1 có thể được đặc tính như sau:

. Mức 1 được sử dụng chủ yếu cho các bơm làm việc chung;

. Mức 2 bao gồm các yêu cầu tính năng và yêu cầu vật liệu và chặt chẽ hơn mức 1;

. Các điều mục ở mức 3 phải được xem xét cho các bơm làm việc tới hạn.

Việc kiểm tra theo yêu cầu phải được chỉ rõ trong cột thứ nhất như:

. C: Chỉ xác nhận.

. O: Kiểm tra quan sát.

. W: Kiểm tra có người làm chứng.

Bảng E.1 – Danh mục kiểm tra của người kiểm tra

 

 

Việc kiểm tra được yêu cầu C, O hoặc WĐiều mụcSố điều mục của TCVN 9733 (ISO 13709)Ngày kiểm traĐược kiểm tra bởiTình trạng
Mức 1 – Cơ bản
Đánh dấu vỏ (số sêri)6.13.3
Phân loại vùng động cơ và bộ phận điện6.1.22
Kích vít vỏ6.3.13
Kích cỡ vòi phun, công suất và gia công lần cuốiaBản vẽ phác thảo, 6.4.1.1, 6.4.2
Yêu cầu tấm đế7.3
Thử hydro đã được chứng nhận8.3.2
Tính năng có dung sai (được chứng nhận)8.3.3.3 b)
NPSH3 có dung sai (được chứng nhận)8.3.4.3.4
Sự rung có dung sai (được chứng nhận)8.3.3.5 a)
Mũi tên quay6.13.4
Kích thước tổng thể và các vị trí mối nốiaBản vẽ phác thảo
Sơ đồ dòng chảy trong đường ống phụ trợPhụ lục B
Chế tạo và lắp đặt đường ống7.5
Dữ liệu tấm đế thiết bị6.13.2
Nhiệt độ dầu và ổ trục (được chứng nhận)6.10.2.4
Rô to bị hãm8.4.2.1
Hướng dẫn bảo quản8.4.7
Chống rỉ8.4.2.2,8.4.2.3,8.4.2.5,8.4.2.7,

8.4.2.9, 8.4.12

Sơn8.4.2.4
Chuẩn bị vận chuyển8.4.1, 8.4.2.6, 8.4.2.8
Các tài liệu và các nhãn khi vận chuyển8.4.5, 8.4.3, 8.4.6
Mức 2 – Trung bình (cộng thêm bước 1)
Bản sao đơn hàng của nhà cung cấp phụ
Chứng chỉ vật liệu6.12.1.8
Kiểm tra không phá hủy (các bộ phận)6.12.1.5,8.2.2.1
Thử hydro (có người làm chứng)8.3.2
Biên bản ghi chép (độ đảo, khe hở)6.6.7, 6.6.9, 6.6.10, 6.6.13, 6.7.4, 9.2.2.4, 9.3.3.1, 9.2.4.2,  9.3.8.2.1, 9.3.12.2 d)
Thử tính năng và NPSH (có người làm chứng)8.3.3, 8.3.4.3
Quy trình hàn được chấp nhận6.12.3.1
Sửa chữa bằng hàn được chấp nhận6.12.3.2
Bản đồ sửa chữa bằng hànKhông
Mức 3 – Đặc biệt (cộng thêm mức 1 và mức 2)
Cân bằng bánh công tác/rô to6.9.4, 9.2.4.2
Kiểm tra ổ trục sau khi thử9.2.7.5
Thử lực và mô men vòi phun7.3.21
Thử vận hành cơ khí8.3.4.2
Thử cụm hoàn chỉnh8.3.4.4
Thử mức ồn8.3.4.5
Thử thiết bị phụ trợ8.3.4.6
Thử bằng cộng hưởng (thân ổ trục)8.3.4.7, 9.3.9.2
a Kiểm tra ngược với bản vẽ kích thước bản vẽ phác thảo đã được chứng nhận.

Sưu tầm và biên soạn bởi: https://inoxmen.com/

Xem lại: TCVN 9733:2013 – Phần 3

Xem tiếp: TCVN 9733:2013 – Phần 5

Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ