Close

Tin tức ngành

Tháng Bảy 10, 2019

TCVN 9733:2013 – Phần 3

8.2. Kiểm tra

8.2.1. Quy định chung

8.2.1.1. Nhà cung cấp phải lưu giữ các dữ liệu sau ít nhất 20 năm

a) các chứng chỉ xác định hoặc cần thiết của vật liệu, như báo cáo giám sát phân xưởng;

b) dữ liệu thử nghiệm và kết quả để xác nhận đã đáp ứng đủ các yêu cầu quy định;

c) nếu được quy định, phải nêu rõ chi tiết sửa chữa và số liệu về việc xử lý nhiệt như một phần của quy trình sửa chữa;

d) kết quả của việc thử nghiệm kiểm soát chất lượng;

e) các khoảng hở hoàn công hiện tại;

f) các dữ liệu khác do khách hàng quy định hoặc được yêu cầu từ các quy định và quy tắc áp dụng (xem 10.3.1 và 10.3.2).

8.2.1.2. Không sơn các bộ phận chịu áp suất trước khi hoàn tất việc kiểm tra và thử nghiệm tất cả các bộ phận.

8.2.1.3. Ngoài các yêu cầu của 6.12.1.5, khách hàng có thể quy định rõ các điều sau:

a) các bộ phận phải trải qua các kiểm tra bề mặt và các bề mặt phụ;

b) các loại kiểm tra được yêu cầu, như kiểm tra hạt từ, kiểm tra thẩm thấu chất lỏng, kiểm tra chụp tia X và kiểm tra siêu âm.

8.2.1.4. Nhà sản xuất phải hoàn thành tất cả các kiểm tra sơ bộ và kiểm tra cơ khí và chạy thử trước thực hiện kiểm tra cuối cùng của khách hàng.

8.2.2. Kiểm tra vật liệu vỏ chịu áp suất

8.2.2.1. Trừ trường hợp được quy định, kiểm tra vật liệu vỏ chịu áp suất theo các yêu cầu tại Bảng 14.

CHÚ THÍCH: Mặc dù bơm được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu về nhiệt độ và áp suất quy định và vỏ bơm được thử thủy tĩnh để phù hợp với các yêu cầu theo tiêu chuẩn này, điều này vẫn chưa thể đảm bảo rằng vật liệu đã đủ chất lượng để sử dụng. Chất lượng chi tiết đúc có thể bị ảnh hưởng bởi các biến đổi đáng kể trong quá trình xử lý vật liệu. Các tiêu chuẩn về vật liệu, như ASTM, cung cấp các yêu cầu nhỏ nhất cho bản thân vật liệu, nhưng các chi tiết đúc có thể phải bị rỗ co, rỗ khí, rạn nứt do nhiệt, lẫn cát, hàn sửa chữa sai, v.v… Thêm vào đó, một vài vật liệu dễ bị đứt hoặc gãy ở đường giáp ranh, điều này có thể lan rộng ra do ứng suất trong khi làm việc gây ra bởi nhiệt độ, áp suất, độ rung và độ căng của đường ống.

Bảng 14 – Yêu cầu về kiểm tra vật liệu vỏ chịu áp suất

Kiểu bộ phậnYêu cầu theo loại kiểm tra a
IIIIII
Nhỏ nhất> 80 % áp lực làm việc lớn nhất cho phép và > 200 °C (392 oF)< 0,5 tỷ trọng hoặc> 200 °C (392 °F) và < 0,7 tỉ trọng, hoặc > 260 °C (500 °F)Điều kiện làm việc rất nguy hiểme
Vỏb: gangVIVI, cộng MT hoặc PT các khu vực nguy hiểmVI, cộng MT PT của các khu vực nguy hiểm, cộng với RT hoặc UT các khu vực nguy hiểm
Vỏb: rèncVIVI, cộng MT hoặc PT các khu vực nguy hiểmVI, cộng MT hoặc PT các khu vực nguy hiểm, cộng UT các khu vực nguy hiểm
Hàn vòi: vỏVI cộng 100% MT hoặc PTVI, cộng 100 % MT hoặc PTVI, cộng 100 % MT hoặc PT cộng RT (100%)
Hàn mối nối phụ trợdVIVI, cộng MT hoặc PTVI, cộng MT hoặc PT (100 %)
Bên trongVIVIVI
Đường ống chất lỏng phụ trợ: hàn ống lồngVIVI, cộng 100% MT hoặc PTVI, cộng 100% MT hoặc PT
Đường ống chất lỏng phụ trợ: hàn đối tiếpVI, cộng 5% RTVI, cộng 100% MT hoặc PT và 5 % RTVI, cộng 100% MT hoặc PT và 10% RT
a Định nghĩa các ký hiệu viết tắt:VI: kiểm tra bằng mắt thường                    RT: kiểm tra tia XMT: kiểm tra hạt từ                                     UT: kiểm tra siêu âmPT: kiểm tra độ thẩm thấu chất lỏngb “vỏ” bao gồm các thành phần trong biên áp suất của thân bơm đã được hoàn tất (ví dụ, riêng phần thân và các phần khác như vòi, mép bích,… gắn vào thân). “Các khu vực nguy hiểm” là các nơi vòi nạp, các nơi vòi phun và các thay đổi về độ dày của vỏ. Nhà sản xuất phải đưa ra các chi tiết về các khu vực nguy hiểm để được kiểm tra MT/PT/RT/UT cho khách hàng chấp thuận.

c Các vật liệu “rèn” bao gồm khuôn dập, tấm kim loại và các sản phẩm dạng ống.

d Do các thay đổi phức tạp về độ dày và hình dạng, kiểm tra tia X các mối hàn giáp nối là phi thực tế.

e Điều kiện làm việc rất nguy hiểm, như được khách hàng quy định.

8.2.2.2. Đối với các bơm vỏ kép, áp suất/nhiệt độ bên ngoài vỏ phải được sử dụng để xác định loại kiểm tra đúc khuôn ngoài (xem 8.2.2.1). Bên trong vỏ phải được kiểm tra theo Loại I (Bảng 14).

8.2.2.3. Thời gian kiểm tra yêu cầu theo Bảng 14 như sau.

a) VI/MT/PT phải được tiến hành sau khi xử lý nhiệt cuối cùng trong điều kiện gia công thô bằng máy. Trong điều kiện gia công (thô) bằng máy, một lượng vật liệu còn lại tại các khu vực gia công bằng máy và kích thước tới hạn và các dung sai cần thiết. Lượng vật liệu thêm vào bị loại bỏ phải không vượt quá 1 mm (0,040 in) trữ lượng vật liệu hoặc 5 % độ dày nhỏ nhất cho phép của vỏ, dù có nhỏ đến đâu.

b) RT/UT việc đúc khuôn phải được tiến hành sau quá trình xử lý nhiệt cuối cùng.

c) RT các mối hàn và UT vật liệu rèn và mối hàn phải được tiến hành sau quá trình xử lý nhiệt cuối cùng. UT vật liệu rèn phải được tiến hành trước bất cứ việc gia công nào có thể ảnh hưởng đến việc kiểm tra UT.

8.2.2.4. Kiểm tra bằng siêu âm có thể thay thế kiểm tra bằng tia X tại các nơi kết cấu của vỏ không thể chụp tia X.

8.2.2.5. Trừ trường hợp được quy định, các phương pháp kiểm tra và các tiêu chí chấp nhận phải phù hợp với Bảng 15 như đặc tính vật liệu đã yêu cầu. Nếu kiểm tra bằng tia X, kiểm tra bằng siêu âm, kiểm tra bằng hạt từ, kiểm tra bằng thẩm thấu chất lỏng của các mối hàn hoặc các vật liệu được khách hàng quy định, các phương pháp và tiêu chuẩn cho phép phải phù hợp với các tiêu chuẩn cho trong Bảng 15. Các nhà cung cấp có thể đề nghị hoặc khách hàng chỉ định ra các tiêu chuẩn thay thế khác. Có thể dùng cơ sở dữ liệu về việc kiểm tra mối hàn và vật liệu theo Phụ lục N cho mục đích này.

8.2.2.6. Nếu được quy định, khách hàng được phép nghi ngờ tình trạng vệ sinh của các thiết bị và tất cả ống dẫn và các phụ tùng được cung cấp hoặc trước khi lắp đặt bởi nhà cung cấp.

8.2.2.7. Nếu được quy định, độ cứng của các bộ phận, mối hàn và khu vực chịu ảnh hưởng nhiệt phải được xác nhận bằng việc kiểm tra không vượt quá các giá trị cho phép. Phương pháp, phạm vi, tài liệu và chứng nhận thử nghiệm phải được thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp.

Bảng 15 – Các tiêu chuẩn kiểm tra vật liệu

Kiểu kiểm traPhương phápTiêu chuẩn cho phép
Cho lắp đặtCho đúc khuôn
Kiểm tra bằng tia XASME BPVC, Chương V, Khoản 2 và 22ASME BPVC, Chương VIII, Phần 1, UW-51 (cho việc chụp tia X 100 %) và UW-52 (cho chụp tia X tại chỗ)ASME BPVC, Chương VIII, Phần 1, Phụ lục 7
Kiểm tra bằng siêu âmASME BPVC, Chương V, Khoản 5 và 22ASME BPVC, Chương VIII, Phần 1, Phụ lục 12ASME BPVC, Chương VIII, Phần 1, Phụ lục 7
Kiểm tra bằng thẩm thấu chất lỏngASME BPVC, Chương V, Khoản 6 và 24ASME BPVC, Chương VIII, Phần 1, Phụ lục 8ASME BPVC, Chương VIII, Phần 1, Phụ lục 7
Kiểm tra bằng hạt từASME BPVC, Chương V, Khoản 7 và 25ASME BPVC, Chương VIII, Phần 1, Phụ lục 6ASME BPVC, Chương VIII, Phần 1, Phụ lục 7
Kiểm tra bằng mắt (tất cả các bề mặt)ASME BPVC, Chương V, Khoản 9Tuân theo các đặc tính vật liệu và các thủ tục bằng văn bản của quy trình sản xuấtMSS SP-55

8.2.2.8. Nếu được quy định, tại các phần áp suất biên của vật liệu hợp kim phải kiểm tra thành phần hóa học của vật liệu (PMI) sử dụng các phương pháp kiểm tra, đo lường, và tiêu chuẩn. Khách hàng và nhà cung cấp phải thỏa thuận các phần để kiểm tra, lộ trình tiến hành và các chỉ tiêu cho phép. Chỉ sử dụng các kỹ thuật cho kết quả định lượng. Các báo cáo của phân xưởng, các chứng nhận thành phần vật liệu, tem nhận dạng hoặc nhãn không thể thay thế cho việc kiểm tra xác nhận thành phần hóa học của vật liệu (PMI).

CHÚ THÍCH: PMI không dùng để phân biệt các cấp thép cácbon.

8.3. Thử

8.3.1. Quy định chung

8.3.1.1. Nếu được quy định, ít nhất sáu tuần trước bước đầu tiên của việc thử nghiệm, nhà cung cấp phải cung cấp cho khách hàng các đánh giá và bình luận, phương pháp chi tiết, các tùy chọn trong thử nghiệm. Phương pháp thử nghiệm phải bao gồm sai số đo đạc tự nhiên của tất cả các dữ liệu được sử dụng trong quá trình tính dòng, cột áp và công suất cũng như tất cả các chỉ tiêu cho phép khác.

8.3.1.2. Thử tính năng và NPSH phải sử dụng các phương pháp và quy định về sai số theo ISO 9906, cấp 1, ANSI/H11.6 (cho các bơm ly tâm đầu rời) hoặc ANSI/HI 2.6 (cho các bơm trục đứng). Dung sai hiệu năng phải phù hợp với Bảng 16. Đánh kết quả phải phù hợp với 8.3.3.3 b).

8.3.1.3. Các dấu kỹ thuật không được sử dụng trong quá trình thử thủy tĩnh nhưng phải được sử dụng khi tiến hành tất cả các thử tính năng.

8.3.2. Thử thủy tĩnh

8.3.2.1. Mục đích của việc thử thủy tĩnh cho bơm ly tâm đầu rời là để đảm bảo rằng thiết kế và kết cấu các yếu tố áp suất tại các chi tiết và mối nối không bị rò rỉ khi điều kiện làm việc đi từ các giá trị ban đầu tới giá trị lớn nhất được quy định trên tờ dữ liệu.

8.3.2.2. Phải được thử thủy tĩnh tất cả các áp suất vỏ khi lắp ráp. Phải tiến hành thử với chất lỏng có áp lực nhỏ nhất bằng 1,5 lần áp lực làm việc lớn nhất (MAWP).

8.3.2.3. Các dụng cụ và/hoặc chuẩn bị cho thử nghiệm không được sử dụng các chất hồ cứng để tăng tính nguyên vẹn của mặt tiếp xúc.

8.3.2.4. Các miếng đệm được sử dụng trong quá trình thử thủy tĩnh của chi tiết vỏ, tấm đệm kín phải có cùng thiết kế với các miếng đệm như đã cung cấp cùng bơm và phải được lắp đặt mà không dùng chất làm kín.

8.3.2.5. Chất lỏng thử phải ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ phá hủy dẻo-giòn của vật liệu được thử nghiệm.

8.3.2.6. Nếu các phần đã được thử nghiệm với nhiệt độ thấp hơn thử nghiệm nhiệt độ của vật liệu, phải tăng áp suất thử thủy tĩnh với hệ số tính bằng cách chia ứng suất làm việc cho phép của vật liệu tại thử nghiệm nhiệt với ứng suất đó tại nhiệt độ định mức làm việc. Giá trị ứng suất được sử dụng phải tuân theo 6.3.4. Đối với đường ống, ứng suất phải phù hợp với ISO 1569 hoặc ASME B31.3, như đã quy định. Do vậy, áp suất đạt được phải là áp suất nhỏ nhất mà ở đó diễn ra thử thủy tĩnh. Các tờ dữ liệu phải liệt kê các áp suất thử thủy tĩnh tự nhiên.

8.3.2.7. Chất lỏng thử nghiệm thủy tĩnh phải bao gồm một chất làm ẩm để giảm độ căng bề mặt nếu một trong trường hợp sau xảy ra.

a) Chất lỏng có khối lượng riêng tương đối (tỷ trọng riêng) nhỏ hơn 0,7 ở nhiệt độ bơm.

b) Nhiệt độ bơm cao hơn 260 °C (500 °F).

c) Vỏ được đúc từ một tấm mới hoặc được thay thế.

d) Các vật liệu có khả năng đúc kém.

8.3.2.8. Các chất lỏng dùng để thử nghiệm các vật liệu thép không rỉ austenic không được có hàm lượng clorua vượt quá 50 mg/kg (50 ppm). Để tránh bị kết tủa clorua do làm khô bay hơi, phải loại bỏ tất cả chất lỏng còn dư từ các phần đã được thử nghiệm khi kết thúc việc thử nghiệm.

CHÚ THÍCH: Hàm lượng clorua bị giới hạn để tránh các rạn nứt do ăn mòn ứng suất.

8.3.2.9. Thử thủy tĩnh được cho phép mà không cần lắp đặt tấm nắp đệm hoặc tháo dỡ buồng làm kín đã được lắp đặt. Thử thủy tĩnh của vỏ bơm không bao gồm cụm làm kín cơ khí. Các tấm nắp đệm và các buồng làm kín có thể tháo dỡ phải được thử nghiệm như quy định trong TCVN 9736 (ISO 21049). Các buồng làm kín là cấu thành của bơm là các phần không thể tháo rời.

CHÚ THÍCH: Cho mục đích của điều khoản này, ANSI/API Std 682/TCVN 9736 (ISO 21049), tương đương TCVN 9736 (ISO 21049).

8.3.2.10. Các bộ phận của vỏ chịu áp suất bằng thép không rỉ kép hoặc thép austenic phải được thử nghiệm thủy tĩnh trong điều kiện gia công thô. Xem 8.2.2.3.

Bất cứ khu vực nào được gia công sau khi thử thủy tĩnh phải được xác nhận trong báo cáo thử nghiệm thủy tĩnh.

CHÚ THÍCH: Bởi vì các ứng suất dư từ sự làm nguội nhanh chất lỏng và các giới hạn tỉ lệ thấp có sẵn trong các vật liệu này, một lượng nhỏ biến dạng tạm thời có thể xảy ra ở các kích thước tới hạn trong suốt quá trình thử thủy tĩnh. Bởi việc cho phép một lượng nhỏ ở các vùng tới hạn này trong quá trình thử thủy tĩnh, việc thêm vật liệu để khôi phục các kích thước dung sai ngay sau khi thử thủy tĩnh do hàn phải tránh.

8.3.2.11. Việc thử nghiệm phải được duy trì trong thời gian đầy đủ để cho phép việc thử nghiệm hoàn tất về các bộ phận dưới áp suất. Việc thử thủy tĩnh phải được xem xét sự thỏa mãn nếu không có sự rò rỉ và thấm thông qua các bộ phận chịu áp suất và các mối nối xảy ra trong 30 min. Các bộ phận lớn, nặng, chịu áp lực có thể yêu cầu một thời gian thử lâu hơn khi được sự thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất. Việc rò rỉ và thấm qua các tấm chắn bên trong yêu cầu việc thử nghiệm vỏ được phân đoạn và tiến trình thử nghiệm bơm để duy trì áp suất có thể chấp nhận được.

8.3.2.12. Các bơm có hai lớp vỏ, các bơm có nhiều tầng trục ngang, các bơm bánh răng (được mô tả trong 6.3.6) và các bơm thiết kế theo các dạng đặc biệt khác được chấp thuận bởi khách hàng có thể được thử nghiệm vỏ phân đoạn. Việc làm kín các phần rò rỉ bên trong cần thiết phục vụ việc thử nghiệm phân đoạn để duy trì áp suất của hệ thống trong quá trình thử nghiệm bơm là có thể chấp nhận được.

8.3.2.13. Các hệ thống đường ống được sản xuất bằng cách hàn phải được thử nghiệm thủy tĩnh. Việc thử nghiệm và các mức ứng suất phải tương ứng theo ISO 15649 hoặc ANSI/ASME B31.3 như quy định.

CHÚ THÍCH: Không cần thiết thử nghiệm các hệ thống đường ống được lắp ráp với đường ống hoặc các mối nối bằng ren ngay sau khi lắp ráp.

8.3.2.14. Trừ trường hợp được quy định, những phần vỏ bơm công xôn một tầng với mối nối hướng tâm (đường kính miếng đệm trung bình) có đường kính 610 mm (24 in) hoặc ít hơn có thể được thử nghiệm thủy tĩnh bằng cách thử nghiệm các bộ phận hoặc các cụm lắp ráp đã cung cấp có các mối nối đảm bảo hoàn toàn thỏa mãn thử nghiệm với kích thước nhất định của bơm và trong yêu cầu tỷ lệ áp lực nhất định.

8.3.2.15. Các đường ống và bộ phận làm mát, bao gồm vỏ cho các ổ trục, buồng làm kín, bộ làm mát dầu và bộ làm mát làm kín, phải được thử ở các áp suất đo nhỏ nhất 1000 kPa (10 bar, 150 psi).

8.3.2.16. Hơi nước, nước làm mát và đường ống dầu bôi trơn, nếu được sản xuất bằng cách hàn, phải được thử nghiệm ở 1,5 lần áp suất đo hoạt động lớn nhất hoặc 1050 kPa (10,5 bar,150 psi) hoặc cao hơn.

8.3.3. Thử nghiệm tính năng

8.3.3.1. Trừ trường hợp được quy định, phải tiến hành thử nghiệm tính năng mỗi bơm.

8.3.3.2. Các yêu cầu từ a) đến h) phải đáp ứng trong khi bơm đang vận hành trong khi thử nghiệm trên giá và trước khi thử nghiệm tính năng bắt đầu.

a) Các cụm làm kín và các ổ trục phải được sử dụng trong bơm trong thử nghiệm tính năng.

b) Nếu khách hàng chấp nhận, các cụm làm kín có thể thay thế trong thử nghiệm tính năng, nếu cần thiết để ngăn ngừa các cụm làm kín hư hỏng hoặc không phù hợp với chất lỏng thử sử dụng để thử nghiệm. Xem TCVN 9736:2013 (ISO 21049:2004); 10.3.5.

c) Cụm làm kín phải không được rò rỉ trong mọi giai đoạn thử nghiệm tính năng bơm với các điều kiện vượt quá mức quy định theo TCVN 9736:2013 (ISO 21049:2004); A.1.3 hoặc đã được thỏa thuận của nhà sản xuất và khách hàng. Bất cứ sự rò rỉ mà không chấp nhận được trong quá trình thử nghiệm tính năng của bơm thì phải tháo rời và sửa chữa cụm làm kín. Nếu cụm làm kín được tháo rời hoặc chuyển đi, cụm làm kín phải được thử nghiệm lại với sự thử bằng khí nén của bơm với tiêu chuẩn được xác định trong 8.3.3.7 d).

Khi bơm đang được thử nghiệm trên giá thử, sử dụng nước như là chất lỏng thử nghiệm, các cụm làm kín thích hợp cho thử nghiệm với nước phải không thấy có dấu hiệu về rò rỉ. TCVN 9736:2013 (ISO 21049:2004); A.1.3 phải được xem xét lại để chắc chắn rằng tiêu chí không thấy sự rò rỉ là phù hợp với cụm làm kín được thử nghiệm. Đặc biệt là các cụm làm kín kép có áp với áp suất chất lỏng chặn cao (cao hơn 4.000 kPa (40 bar; 600 psi)) phải được xem xét lại.

CHÚ THÍCH: Đối với mục đích của điều mục này, AMSI/APP STD 682/ TCVN 9736 (ISO 21049) tương đương TCVN 9736 (ISO 21049).

d) Nếu được quy định, độ rò rỉ trong quá trình thử nghiệm yêu cầu lặp lại lắp ráp bơm và cụm làm kín để đảm bảo thỏa mãn thử nghiệm tính năng cụm làm kín.

e) Tất cả áp suất dầu bôi trơn, độ nhớt và nhiệt độ phải trong phạm vi giá trị vận hành đã cho trong hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất trong thử nghiệm mỗi bộ phận.

f) Các ổ trục được chỉ định bôi trơn bằng dầu qua màng lọc phải được bôi trơn trước khi thử nghiệm tính năng bằng cách sử dụng dầu hyđrô cacbon thích hợp.

g) Kiểm tra tất cả các mối nối và chỗ nối về độ chặt và khắc phục mọi rò rỉ.

h) Yêu cầu phải kiểm tra và hiệu chỉnh tất cả các thiết bị cảnh báo, điều khiển, bảo vệ được sử dụng trong quá trình thử nghiệm theo yêu cầu.

i) Trừ trường hợp được thỏa thuận, thử tính năng phải sử dụng nước ở nhiệt độ không vượt quá 55 °C (130 °F).

8.3.3.3. Trừ trường hợp được quy định, thử nghiệm tính năng phải được tiến hành theo quy định a) đến e) như sau:

a) Nhà cung cấp phải lấy dữ liệu thử nghiệm, bao gồm áp suất, tốc độ dòng chảy, công suất và độ dao động ở mức nhỏ nhất tại năm thời điểm sau:

1) Ngắt hệ thống (dữ liệu không dao động được yêu cầu);

2) Dòng chảy ổn định liên tục nhỏ nhất (bắt đầu của vùng vận hành cho phép);

3) Đạt giữa 95 % và 99 % dòng định mức;

4) Giữa dòng định mức và 105 % dòng định mức;

5) Xấp xỉ dòng chảy hiệu suất cao nhất (nếu dòng định mức không vượt quá 5 % tốc độ dòng chảy hiệu suất cao nhất);

6) Đạt cuối vùng vận hành cho phép.

b) Dữ liệu thử phải phù hợp với đa thức hoặc xấp xỉ đa thức (ví dụ bậc 3 hoặc bậc 4) về áp suất và công suất theo phương pháp bình phương cực tiểu. Dòng định mức/đảm bảo an toàn phải được đặt vào công thức để tính áp suất và công suất. Các giá trị này phải được tính chính xác cho vận tốc, độ nhớt và khối lượng riêng (trọng lượng riêng). Các giá trị chính xác của áp suất và công suất phải không vượt qua giới hạn dung sai cho phép trong Bảng 16.

Trong trường hợp các bơm công suất lớn (xem 6.1.8), các bơm nhiều tầng và bơm bánh răng, có thể không thể thử nghiệm ở chế độ ngắt hệ thống.

c) Trừ trường hợp được quy định, vận tốc thử nghiệm không được vượt quá 3 % vận tốc định mức được trình bày trong tài liệu về bơm (xem ví dụ trong Phụ lục N). Kết quả thử nghiệm phải được hiệu chỉnh đến vận tốc định mức.

d) Nhà sản xuất phải duy trì một biểu đồ chi tiết và hoàn thành các thử nghiệm cuối cùng và phải chuẩn bị số lượng bản sao được yêu cầu và có xác nhận về độ chính xác. Dữ liệu phải bao gồm các đường cong thử nghiệm và tổng kết về dữ liệu thử nghiệm tính năng so với định mức (xem 2.4, 10.3.2.2 và ví dụ trong Phụ lục M).

e) Nếu có quy định, ngoài việc đệ trình dữ liệu cuối cùng theo 10.3.2.2, các đường cong và dữ liệu thử nghiệm (vận tốc, trọng lượng riêng, độ nhớt chính xác) của thử nghiệm tính năng phải đệ trình trong khoảng 24 h sau thử nghiệm hiệu năng đối với xem xét kỹ thuật của khách hàng và chấp nhận trước khi giao hàng.

Bảng 16 – Dung sai tính năng

Điều kiệnĐiểm định mức %Tắt hệ thống%
Áp suấp định mức khác nhau:Từ 0 m tới 75 m (0 ft tới 250 ft)> 75 m tới 300 m (> 250 ft tới 1000 ft)> 300 m (1000 ft)±3±3
±3
±10a±8a
±5a
Công suất định mức4b
Hiệu suấtc
NPSH định mức0
a Nếu đường cong dòng chảy cột áp tăng theo quy định (xem 6.1.11), dung sai âm được quy định ở đây chỉ khi đường cong thử nghiệm chỉ ra đường đặc tính.b Với kết quả thử nghiệm được làm chính xác với các điều kiện định mức (xem 8.3.3.3 b) đối với dòng chảy, vận tốc, khối lượng riêng (trọng lượng riêng) và độ nhớt, công suất, nếu cần thiết công suất không được vượt quá 104 % giá trị định mức, trong mọi trường hợp (các dung sai tích lũy là không thể chấp nhận).c Sự không chắc chắn về hiệu suất thử nghiệm bởi mã thử nghiệm quy định ± 2,5 %. Do đó, hiệu suất không được bao gồm trong tính năng định mức của bơm. Trong các ứng dụng mà hiệu suất có sự quan trọng hàng đầu với khách hàng, giá trị riêng và dung sai liên quan phải được thỏa thuận tại thời điểm đặt hàng (xem 8.3.3.4).

8.3.3.4. Đối với các bơm có công suất cao (> 1 MW) các dung sai tính năng khác các dung sai tính năng cho trong Bảng 16 có thể thích hợp. Nếu được quy định, hiệu suất của bơm ở dòng định mức phải được ghi chú về dung sai bởi khách hàng và phải được bao gồm trong tính năng định mức của bơm. Nếu dung sai được quy định cho hiệu suất định mức, thêm một điểm thử nghiệm gần với dòng định mức như thực tế phải được lấy. Hiệu suất định mức và dung sai phải phù hợp với mã thử nghiệm được sử dụng, với chú ý đặc biệt về sự không chắc chắn về hiệu suất được xác định bằng thử nghiệm với mã đó.

Khách hàng nên hiểu rằng việc thêm hiệu suất với dung sai xác định cho tính năng định mức của bơm thường ảnh hưởng giá thành và phí giao hàng bơm.

8.3.3.5. Trong suốt quá trình thử nghiệm tính năng, phải đáp ứng các yêu cầu từ a) đến d) sau đây.

a) Các giá trị rung phải ghi chép tại mỗi thời điểm thử nghiệm ngoại trừ việc tắt hệ thống trong khi quá trình thử nghiệm theo 6.9.3.2. Các giá trị rung phải không vượt quá các giá trị rung được cho trong 6.9.3.6.

b) Đối với các hệ thống vòng và văng dầu, nhiệt độ dầu phải được ghi lại tại bắt đầu và kết thúc của thử nghiệm. Đối với các hệ thống được tăng áp, nhiệt độ kim loại của ổ trục phải được ghi lại tại bắt đầu và kết thúc thử nghiệm. Thời gian của thử nghiệm phải được chỉ rõ ở báo cáo thử nghiệm.

c) Các bơm phải vận hành trong giới hạn nhiệt độ của ổ trục được quy định trong 6.10.2.4 và phải không có các dấu hiệu hiển thị của sự vận hành khác lạ, như là tiếng ồn được gây ra bởi bọt khí.

d) Khi vận hành ở vận tốc định mức, bơm phải hiển thị dung sai được cho trong Bảng 16 (xem 8.3.3.3 b).

8.3.3.6. Nếu được quy định, thử nghiệm tính năng phải được tiến hành với thử nghiệm trên giá thử NPSHA được điều khiển không quá 110 % NPSHA được quy định trên tờ dữ liệu.

CHÚ THÍCH: Mục đích của thử nghiệm này để đánh giá tính năng của bơm với NPSHA được quy định tại đầu hút của bơm.

8.3.3.7. Phải đáp ứng các yêu cầu từ a) đến d) ngay sau khi thử nghiệm tính năng hoàn thành.

a) Nếu cần thiết để tháo dỡ bơm ngay sau khi thử nghiệm tính năng cho một mục đích duy nhất của bánh công tác đảm bảo dung sai với cột áp suất khác nhau, thì không yêu cầu thử nghiệm lại trừ khi việc giảm đường kính vượt quá 5 % so với đường kính gốc. Đường kính của bánh công tác tại thời điểm thử nghiệm tại xưởng, cũng như đường kính cuối cùng của bánh công tác, phải được ghi chép lại thành đường cong thử nghiệm trong xưởng được chứng nhận từ đó đưa ra đặc tính vận hành sau khi đường kính bánh công tác được giảm.

b) Nếu được quy định, việc tháo dời của bơm nhiều tầng cho điều chỉnh cột áp (bao gồm đường kính thay đổi nhỏ hơn 5 %) sau khi thử nghiệm, phải tiến hành thử nghiệm lại.

c) Nếu cần thiết để tháo dời bơm vì bất kỳ hiệu chỉnh khác, ví dụ như tính năng thủy lực hoặc vận hành cơ khí, NPSH, thử nghiệm ban đầu sẽ không được chấp nhận, và thử nghiệm tính năng cuối cùng phải được vận phòng sau khi hiệu chỉnh được thực hiện.

d) Nếu cần thiết thay đổi cụm làm kín cơ khí trong thử nghiệm tính năng hoặc nếu thử nghiệm bề mặt cụm làm kín được thay thế bởi bề mặt cụm làm kín làm việc, lắp ráp cụm làm kín cuối cùng phải được thử nghiệm độ kín khí như sau:

1) Tăng áp mỗi phần cụm làm kín một cách độc lập với không khí sạch đến áp suất kế thử nghiệm 172 kPa (1,72 bar; 25 psi).

2) Cách ly thử nghiệm chỉnh đặt từ nguồn tăng áp và duy trì áp suất nhỏ nhất 5 min trên 30 I (1 ft3) đối với thử nghiệm thể tích, tùy theo thông số nào lớn hơn.

3) Áp suất giảm cho phép lớn nhất trong suốt quá trình thử nghiệm phải là 14 kPa (0,14 bar; 2 psi).

8.3.3.8. Trừ trường hợp được quy định, bơm không được tháo dỡ sau thử nghiệm tính năng cuối cùng. Bơm bao gồm buồng làm kín phải được xả tại nơi thử nghiệm, và đổ đầy với chất lỏng thay thế trong 4 h thử nghiệm và xả lại.

8.3.4. Các thử nghiệm tùy chọn

8.3.4.1. Quy định chung

Nếu được quy định, phải thực hiện các thử nghiệm tại xưởng mô tả trong 8.3.4.2 đến 8.3.4.7. Các bộ phận thử nghiệm và dữ liệu được yêu cầu (như dữ liệu rung và dữ liệu nhiệt độ) phải được thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng trước khi tiến hành thử nghiệm.

8.3.4.2. Thử vận hành cơ học

8.3.4.2.1. Nếu được quy định, bơm phải vận hành trên giá thử khi đã đạt dòng định mức có nhiệt độ ổn định (6.10.2.4).

8.3.4.2.2. Nếu được quy định, bơm phải vận hành một cách cơ học ở dòng định mức trong 4 h.

8.3.4.3. Thử nghiệm yêu cầu NPSH

8.3.4.3.1. Nếu được quy định, phải xác định NPSH3 ở mỗi điểm thử nghiệm được cho trong 8.3.3.3 a) ngoại trừ khi tắt hệ thống.

8.3.4.3.2. Sụt giảm 3 % về cột áp (cột áp suất tầng đầu của bơm với bơm hai hoặc nhiều tầng hơn) phải được giải thích như là chỉ ra sự suy yếu của đặc tính máy, từ đó có thuật ngữ NPSH3. Cột áp suất tầng 1 của bơm có hai hoặc nhiều tầng hơn phải đo bằng mối nối riêng biệt với đầu xả tầng đầu tiên nếu có thể. Nếu điều này không thể thực thi được, thử nghiệm tầng đầu tiên phải được xem xét. Theo ý kiến của khách hàng, cột áp suất tầng đầu tiên có thể được xác định bằng việc chia cột áp suất tổng cho số lượng tầng.

8.3.4.3.3. Yêu cầu thử nghiệm NPSH phải xác định NPSH thực tế được yêu cầu tại sụt giảm cột áp suất 3 %. Trừ trường hợp được quy định khác hoặc có sự thỏa thuận. Các đường cong phải được tính ở dòng chảy cố định bởi giảm NPSHA tới một điểm mà ở đó các đường cong cột áp suất trượt ngay sau khi quay vòng từ việc NPSHA phát triển tới giá trị cần thiết (8.3.4.3.2) bởi ít nhất 3 % yêu cầu. NPSH yêu cầu trong thử nghiệm phải bắt đầu với ít nhất tương tự NPSHA như trong thử nghiệm tính năng NPSH3 và ít nhất 2 lần hiển thị trên đường cong đề xuất. Giá trị áp suất tại hai điểm thử nghiệm đầu tiên phải khác nhau. Nếu điểm thử nghiệm thứ hai cùng tốc độ dòng chảy với áp suất khác NPSHA phải được tăng tới một giá trị đủ để thiết lập hai điểm liên tục tại áp suất bằng nhau. Hai điểm thử nghiệm đầu tiên phải được tiến hành riêng với mức nhỏ nhất của NPSHA là 1 m (3ft). Các đường cong NPSH3 phải được phát triển và đệ trình theo Viện tiêu chuẩn thủy lực (ANSI/HI1.6) hoặc ISO 9906 nếu có quy định. Thử nghiệm không được tiến hành nếu áp suất vượt quá 20 %, (20 % áp suất tầng đầu tiên với các bơm nhiều tầng).

CHÚ THÍCH: Nếu 8.3.3.6 được quy định, có thể áp suất vừa bị ảnh hưởng bởi NPSH3 không đủ, do vậy có thể bắt đầu ở một NPSHA cao hơn.

8.3.4.3.4. NPSH3 ở điểm định mức phải không vượt quá giá trị được định mức (xem Bảng 16). Việc tháo dời để hiệu chỉnh tính năng NPSH3 yêu cầu một thử nghiệm lại (xem 8.3.3.5 và 8.4.3.1).

8.3.4.4. Thử bộ phận hoàn chỉnh

8.3.4.4.1. Nếu được quy định, bơm và hệ thống truyền động, lắp ráp hoàn chỉnh với các thiết bị phụ trợ tạo nên một cụm thiết bị hoàn chỉnh, phải được thử nghiệm cùng nhau. Nếu được quy định, phép đo dao động xoắn phải được thực hiện để xác định việc phân tích của nhà sản xuất. Thử nghiệm bộ phận hoàn chỉnh phải được thực hiện hoặc thêm vào các thử nghiệm riêng biệt về các bộ phận mà được khách hàng quy định.

8.3.4.4.2. Các giới hạn rung có thể chấp nhận của mỗi bộ phận của hệ thống truyền động phải được dựa trên các tiêu chuẩn áp dụng và các đặc tính kỹ thuật, ngoại trừ đối với động cơ đốt trong kiểu pit tông (trong trường hợp này, các giới hạn phải được thỏa thuận giữa khách hàng, nhà cung cấp bơm và nhà cung cấp động cơ).

8.3.4.5. Thử mức ồn

Nếu được quy định, kiểm tra mức độ ồn phải được thể hiện khi đồng ý giữa khách hàng và nhà sản xuất.

CHÚ THÍCH: Có thể tham khảo ISO 3740; ISO 3744; và ISO 3746 để được chỉ dẫn.

8.3.4.6. Thử nghiệm thiết bị phụ trợ

Nếu được quy định, thiết bị phụ trợ như là hệ thống dầu, bánh răng và các hệ thống điều khiển phải được thử nghiệm trong nhà máy của nhà sản xuất. Các chi tiết về các thử nghiệm thiết bị phụ trợ được khách hàng và nhà cung cấp xây dựng cùng nhau.

8.3.4.7. Thử nghiệm sự cộng hưởng ở thân ổ trục

Nếu thử nghiệm sự cộng hưởng được quy định, các thân ổ trục phải bị tác động bằng va đập hoặc các phương tiện khác phù hợp khác với bơm khi chưa lắp vào đường ống, và (các) tần số riêng phải được xác định từ đáp ứng. Một giới hạn độc lập phải được tồn tại giữa (các) tần số riêng và (các) tần số kích thích sau.

a) Nhiều về tốc độ chạy, được tính bằng vòng trên phút: 1,0; 2,0; 3,0.

b) Nhiều về tần số: 1,0; 2,0.

Thử các tiêu chí có thể chấp nhận được thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng.

8.4. Chuẩn bị cho vận chuyển

8.4.1. Trừ trường hợp được quy định khác, thiết bị phải được chuẩn bị cho vận chuyển trong nước. Việc chuẩn bị vận chuyển trong nước phải làm thiết bị phù hợp cho kho ngoài trời trong một khoảng ở thời gian ít nhất sáu tháng mà không có yêu cầu tháo dỡ trước khi vận hành trừ khi có kiểm tra về ổ trục và các cụm làm kín. Việc chuẩn bị cho việc chứa kho lâu hơn hoặc xuất khẩu hàng nghiêm ngặt hơn và nếu được quy định, phải được khách hàng cung cấp theo các quy trình được thỏa thuận.

8.4.2. Thiết bị phải được chuẩn bị cho vận chuyển hàng ngay sau khi tất cả việc thử nghiệm và kiểm tra được hoàn thành và thiết bị vừa được cung cấp bởi khách hàng. Việc chuẩn bị phải bao gồm các quy định trong 8.4.2.1 đến 8.4.2.9.

8.4.2.1. Các rô to phải bị khóa lại nếu cần thiết. Các rô to bị khóa chặt phải được nhận dạng bởi các thể chống ăn mòn được gắn vào bằng dây thép không gỉ.

8.4.2.2. Bề mặt bên trong của thân ổ trục và các bộ phận làm việc trong môi trường dầu bằng thép cacbon phải được bao phủ bởi lớp chống gỉ hòa tan bằng dầu phù hợp với dầu bôi trơn.

8.4.2.3. Việc lắp ráp ổ trục phải được bảo vệ đầy đủ khỏi sự xâm nhập của chất ẩm mốc và bụi bẩn. Nếu các hạt hạn chế sự bay hơi đựng trong bao bì được chứa trong các túi đặt ở các lỗ hổng, các bao bì phải được gắn bởi liên kết mà có thể dễ dàng tháo dỡ. Nếu có thể áp dụng, các bao bì phải được lắp đặt trong lòng dây điện gắn các lớp bao phủ có gờ và các vị trí bao bì phải được quy định bởi các đầu bịt chống lại sự ăn mòn gắn dây thép không gỉ.

8.4.2.4. Bề mặt ngoài, trừ các bề mặt gia công, phải được phủ ít nhất một lớp sơn tiêu chuẩn của nhà sản xuất. Sơn phải không chứa chì hoặc crôm. Không cần thiết để sơn các bộ phận thép không gỉ. Các cạnh dưới của tấm đế phải được chuẩn bị cho việc làm nhẵn phẳng phù hợp với 7.3.12.

8.4.2.5. Bề mặt ngoài được gia công, ngoại trừ vật liệu chống ăn mòn, phải được phủ với chất ngăn ngừa bị gỉ.

8.4.2.6. Khe hở mặt bích phải được cung cấp với các tấm chắn kim loại có chiều dày ít nhất 5 mm (0,19 in), với miếng đệm đàn hồi và ít nhất bốn bu lông có đường kính đầy đủ. Đối với các khe hở có vít cấy, tất cả đai ốc được yêu cầu cho điều kiện làm việc dự định phải được sử dụng để giữ an toàn các tấm chắn.

8.4.2.8. Khe hở có ren phải được cung cấp được làm vát nghiêng về việc hàn phải được cung cấp với các tấm chắn được thiết kế để ngăn ngừa sự xâm nhập các vật liệu bên ngoài và làm hư hỏng vát nghiêng.

8.4.2.9. Các trục và trục khớp nối mà lộ ra phải được bọc với tấm vải không thấm nước, và các tấm vải được bôi sáp có thể bằng đúc hoặc giấy kìm hãm sự ăn mòn dễ bay hơi. Các vết ghép phải được làm kín với băng dính không thấm dầu.

8.4.3. Các mối nối đường ống phụ trợ được trang bị vào các thiết bị được mua phải được dán hoặc đánh dấu một cách cố định theo Bảng mối nối của nhà sản xuất và hoặc bản vẽ bố trí tổng thể. Điều kiện làm việc và các ký hiệu mối nối phải được chỉ báo. Các biểu tượng cho tất cả mối nối của bơm, bao gồm mối nối đã được nút kín, phải phù hợp với Phụ lục B.

8.4.4. Các điểm nối nâng và giá chìa nâng phải được nhận biết một cách rõ ràng.

8.4.5. Thiết bị phải được nhận biết với các chi tiết và số lượng. Vật liệu vận chuyển riêng biệt phải được nhận biết với các đầu bịt kín kim loại chống ăn mòn được dán vào một cách an toàn chỉ báo chi tiết đó và số lượng mà thiết bị dự định. Thiết bị đóng thùng phải được vận chuyển với bản sao phiếu đóng gói, một bên trong và một ở bên ngoài của con ten nơ vận chuyển.

8.4.6. Một bản sao của việc lắp đặt tiêu chuẩn của nhà sản xuất bằng tay phải được đóng gói và vận chuyển cùng với thiết bị.

8.4.7. Nhà cung cấp phải cung cấp cho khách hàng với các hướng dẫn phù hợp API RP 686 cho sự bảo vệ về sự nguyên vẹn cho chuẩn bị xếp vào kho ở xưởng và trước khi khởi động.

8.4.8. Các bơm trục ngang và các bộ dẫn động được trang bị và các bộ phận phụ trợ, phải được vận chuyển được lắp ráp đầy đủ trên tấm đế của chúng, ngoại trừ tấm đế bên dưới. Các miếng đệm khớp nối với các bu lông và các chi tiết khác, như là lỗ tiết lưu dòng chảy nhỏ nhất mà không là bộ phận của cụm bơm được lắp ráp, phải được đóng hộp riêng biệt, được dán nhãn, và gắn một cách an toàn với tấm đế.

8.4.9. Các bộ dẫn động cho bơm trục đứng và bộ dẫn động trục ngang với khối lượng trên 200 kg (450 Ib) có thể bị tháo bỏ sau khi lắp đặt ở nhà máy và cân chỉnh và được vận chuyển riêng trừ bơm dựa dọc theo. Các bơm trục ngang có thùng hút phải được vận chuyển với các thùng hút bị tháo bỏ.

8.4.10. Nếu cần thiết phải vận chuyển bộ phận chính khác một cách riêng biệt, yêu cầu có sự chấp thuận của khách hàng trước.

8.4.11. Các bộ phận bộ lọc kim loại và các tấm lưới chắn phải được làm sạch và lắp đặt lại trước khi vận chuyển hàng. Các bộ phận bộ lọc phi kim loại phải được vận chuyển và lắp đặt trong điều kiện chưa được sử dụng.

8.4.12. Các chất ngăn ngừa bị gỉ phù hợp phải hòa tan trong dầu và phù hợp với tất cả chất lỏng được bơm.

Loại bơm cụ thể

9.1. Bơm côngxôn một tầng

9.1.1. Loại bơm trục ngang (OH2)

9.1.1.2. Khoảng cách giữa bơm và cuối trục bộ dẫn động (khoảng cách giữa cuối trục hoặc DBSE) phải cho phép loại bỏ các thanh giằng của bộ khớp nối và hệ thống kéo ngược mà không ảnh hưởng đến ổ trục, các ống bọc hoặc vỏ của khớp nối.

9.1.1.3. Nếu được quy định, chỉ số về độ linh hoạt của trục phải do nhà cung cấp tính toán theo K.1 và trình bày trong tờ dữ liệu.

Các yêu cầu thiết kế và vận hành của động cơ bơm côngxôn phải được nêu chi tiết trong một số phạm vi của tiêu chuẩn này. Danh mục K.1 nêu ra các yêu cầu này và thiết lập quy trình chuẩn hóa để tính toán chỉ số linh hoạt của trục, là chỉ số có thể sử dụng để đánh giá các thông số sau này và để thiết lập đường cơ sở trong khi so sánh độ linh hoạt của trục.

9.1.2. Bơm trục đứng (loại OH3)

9.1.2.1. Phía dưới vỏ máy sử dụng bề mặt tiếp xúc phẳng để giúp bơm ổn định nếu đứng tự do trên chân bạc đỡ hoặc nền. Tỷ số độ lớn giữa tâm chiều cao trọng lực của cụm thiết bị so với chiều rộng bề mặt tiếp xúc phải không lớn hơn 3:1. Độ ổn định này phải đạt được trong toàn bộ quá trình thiết kế vỏ hoặc bằng bệ đỡ cố định bên ngoài.

9.1.2.2. Bơm phải được thiết kế sao cho chúng có thể nổi đường ống hút và đường ống xả, hoặc được bắt bu lông với đệm lót hoặc nền móng.

Tải trọng mặt bích trên bơm có thể tăng nếu khách hàng lựa chọn kiểu bu lông vít xuống. Việc này nên đề cập trong khi thiết kế đường ống.

9.1.2.3. Phải trang bị mối nối xả nước nhỏ nhất là DN 15 (NPS ½) để không có chất lỏng đọng trên lớp vỏ ngoài hoặc trụ đỡ bộ điều khiển.

9.1.2.4. Bơm và buồng làm kín phải liên tục được thông khí bằng cách đấu nối với điểm cao hoặc trong buồng làm kín hoặc trong đường ống dòng chức năng làm kín. Phải có sự chấp thuận của khách hàng về hệ thống yêu cầu thông khí thủ công.

Nếu khách hàng không chấp nhận thông khí ra không khí, đầu nối lỗ thông khí đến đường ống xử lý khi thông khí trên buồng làm kín.

9.1.2.5. Khoảng cách giữa cuối bơm và cuối trục bộ dẫn động (khoảng cách giữa cuối trục hoặc DBSE) phải cho phép loại bỏ các thanh giằng của bộ khớp nối và hệ thống kéo ngược mà không ảnh hưởng đến ổ trục, các ống bọc hoặc vỏ của khớp nối.

9.1.2.6. Nếu được quy định, phải trang bị thiết bị cho phép buộc hoặc nâng hệ thống kéo ngược từ trụ đỡ động cơ bên ngoài với bộ dẫn động tại chỗ.

9.1.2.7. Nếu khách hàng chấp thuận, có thể bố trí thân ổ trục để bôi trơn mỡ (6.11.4). Nhiệt độ thân ổ trục không vượt quá 82 °C (180 °F) khi vận hành ở nhiệt độ môi trường 43 °C (110 °F). Mỡ bôi trơn được đề xuất phải phù hợp cho vận hành tại nhiệt độ này.

9.1.2.8. Bộ dẫn động phải sắp thẳng hàng trong xưởng của nhà cung cấp trước khi vận chuyển.

9.1.3. Bơm bánh răng (Loại OH6)

9.1.3.1. Bánh công tác phải được khóa hoặc chốt trục vào trục bên ngoài bộ dẫn động.

9.1.3.2. Bơm bánh răng có thể yêu cầu bỏ các bộ dẫn động để cho phép tháo rời rô to và hệ thống làm kín.

9.1.3.3. Loại bánh công tác phải được lựa chọn theo ứng dụng và có thể mở, nửa mở hoặc đóng kín hoàn toàn.

9.1.3.4. Sự cần thiết trong việc phân tích mặt bên của rô to phải được xác định theo mô tả trong 9.2.4.1. Việc phân tích này chỉ nên được cụ thể đối với các bơm mới và bơm tới hạn.

CHÚ THÍCH: Các vận tốc bên tới hạn có thể liên quan đến các bơm loại OH6. Thông thường, các kiểu bơm này được điều tra kỹ càng trong khi phát triển, và các động lực học của rô to điển hình luôn tồn tại và dễ áp dụng.

9.1.3.5. Các ổ trục bán kính thủy động học có thể được sử dụng.

9.1.3.6. Các thiết bị đo nhiệt độ và áp suất gắn trực tiếp trên hộp truyền động phù hợp ISO 10438 (tất cả các phần) mà đường kính của các thiết bị đo là 50 mm (2,0 in). Nếu được quy định, các hộp đo nhiệt loại thanh rắn có ren riêng biệt phải được trang bị để đo nhiệt độ.

9.1.3.7. Thiết bị cảm ứng, bánh công tác và các bộ phận quay chính tương tự phải được cân bằng động lực học theo ISO 1940-1, cấp G2.5 hoặc theo mất cân bằng dư 7g. mm (01 oz.in), tùy vào cái nào lớn hơn. Nếu có thể, khối lượng của trục chính được sử dụng để cân bằng không vượt quá khối lượng thành phần thiết bị được cân bằng. Kết quả độ rung đo được trong khi thử nghiệm tính năng phải không vượt quá các mức cho trong Bảng 8.

9.2. Bơm gối trục (Loại BB1, BB2, BB3 và BB5)

9.2.1. Vỏ chịu áp

9.2.1.1. Lớp vỏ tách rời có thể có lớp đệm miếng hoặc thanh nối kim loại; Đơn dự thầu của nhà cung cấp phải trình bày trong đơn đặt hàng.

9.2.1.2. Bơm cho làm việc ở nhiệt độ dưới 150°C (300°F) có thể được lắp chân đế.

9.2.1.3. Đối với các bơm có lớp vỏ tách rời phải cung cấp lớp đệm miếng, nâng các chốt hoặc lỗ bắt vít của bu lông vòng để nâng nửa trên của vỏ và phải gắn nhãn. Các phương pháp nâng máy đã được lắp phải được nhà cung cấp quy định [xem 10.2.2.1 .a) và Phụ lục L].

9.2.1.4. Nếu được quy định, các thiết kế đầu nối được đề xuất phải được đệ trình cho khách hàng để phê duyệt trước khi chế tạo. Các bản vẽ phải hiển thị các thiết kế hàn, kích cỡ, vật liệu và xử lý nhiệt trước và sau khi hàn.

9.2.1.5. Bơm sử dụng động cơ, có vít cấy và vòi hút và các vòi xả, nhà cung cấp phải đưa chiều dài nhỏ nhất có thể chấp nhận được đối với các mẫu ống cuộn bị vỡ để công việc bảo dưỡng dễ dàng. Các mẩu ống phải do khách hàng cung cấp.

CHÚ THÍCH: Phải loại bỏ các mẩu ống cuộn bị vỡ để loại bỏ phần rộng của đường ống để lấy vỏ bơm ra ngoài trong khi đại tu các bộ phận chính.

9.2.2. Rô to

9.2.2.1. Bánh công tác của bơm nhiều tầng phải nằm riêng lẻ dọc theo trục bằng gờ hoặc vòng tách cố định theo hướng của lực đẩy thủy lực thông thường.

9.2.2.2. Các rô to với các bánh công tác khít phải có ý nghĩa cơ học trong việc giới hạn chuyển động của bánh theo hướng ngược với hướng của lực đẩy thủy lực thông thường đến 0,75 mm (0,030 in) hoặc nhỏ hơn.

9.2.2.3. Nếu được quy định, các rô to với các cánh lắp ghép nóng phải có ý nghĩa cơ học trong việc giới hạn sự chuyển động của cánh theo hướng ngược với hướng của lực đẩy thủy lực thông thường đến 0,75 mm (0,030 in) hoặc nhỏ hơn.

9.2.2.4. Các rô to lệch trục hoặc đã được lắp đo được cùng với trục hoặc rô to đỡ trên khối chữ V hoặc thanh cuộn trên bàn nằm gần với ổ trục của rô to và trong giới hạn cho trong Bảng 17.

9.2.3. Ổ trượt

9.2.3.1. Ống lót vỏ có thể làm hồi phục lại và các cánh liên tầng hoặc tương đương phải được cung cấp ở tất cả các điểm liên tầng.

9.2.3.2. Các ổ trượt kết hợp với các bộ phận được sử dụng để cân bằng lực đẩy trục hoặc để giữ các ổ trục bên trong được bôi trơn phải theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất trừ khi các ổ này được xem là trường hợp ngoại lệ theo tiêu chuẩn này (xem 6.7.4) trong đề xuất và phải được sự chấp thuận của khách hàng. Nếu các ổ tiêu chuẩn của nhà sản xuất dựa vào vào sự kết hợp vật liệu cho thấy các đặc tính mài mòn cao, dữ liệu hỗ trợ phải có trong đề xuất.

Bảng 17 – Các yêu cầu lệch trục và rô to

Hệ số độ mềm mm2Ff a,bmm2 (in2)Lệch tâm trc cho phép
TIRmm (in)
Bộ phận khớp trụcLệch tâm bán kính rô to cho phép TIRcmm (in)
> 1,9 . 109 (3,0 .106)40 (0,001 5)Chỗ lõm90 (0,003 5)
Chỗ xếp chồng60 (0,002 5)
≤ 1,9 .109 (3,0 . 106)25 (0,001 0)Chỗ lõm75 (0,003 0)
Chỗ xếp chồng50 (0,002 0)
a) Ff = L4ID2Trong đó:L là nhịp gối đỡ;D là đường kính trục (lớn nhất) tại cánh.b) Hệ số độ mềm trục Ff liên quan trực tiếp đến độ võng tĩnh của trục đỡ đơn giản và do đó, là chỉ số khe hở vận hành hướng tâm chính xác có thể đạt được trong sản xuất và duy trì chất lượng cân bằng.

c) Khe hở vận hành hướng tâm của trục cánh bơm, trống và ống lót cân bằng.

9.2.4. Động lực học

9.2.4.1. Phân tích bên

9.2.4.1.1. Tùy thuộc vào thiết kế bơm, tốc độ tới hạn ướt bên thứ nhất hoặc thứ hai của các bơm nhiều tầng và bơm tốc độ cao có thể trùng với tốc độ vận hành, đặc biệt là khi khe hở bên trong tăng do mòn. Phân tích bên có thể dự đoán liệu sự trùng khớp có thực sự đúng không và độ rung có chấp nhận được không.

9.2.4.1.2. Trừ trường hợp được quy định, sự cần thiết phân tích bên của rô to của bơm phải được xác định khi sử dụng quy trình chỉnh đặt cho trong Bảng 18.

Bảng 18 – Lô gic quyết định việc phân tích bên của rô to

Hoạt động

1Thiết kế bơm
2Có tồn tại một bơm tương tự (3.51) hoặc một bơm giống hoàn toàn (3.18) không?Nếu “có”, thực hiện tiếp bước 5Nếu “không”, thực hiện tiếp bước 3
3Rô to có chắc chắn là kiểu cổ điển không (3.8)?Nếu “có”, thực hiện tiếp bước 5Nếu “không”, thực hiện tiếp bước 4
4Yêu cầu phân tích
5Không yêu cầu phân tích

9.2.4.1.3. Nếu phân tích bên được yêu cầu bằng quy trình trong 9.2.4.1.2., hoặc nếu khách hàng quy định, phải thực hiện phân tích và đánh giá kết quả phù hợp với l.1.

9.2.4.2. Cân bằng rô to

9.2.4.2.1. Các rô to được phân loại như dưới đây là loại cân bằng động lực học hai mặt phẳng ở tốc độ thấp đối với cấp độ cân bằng trong Bảng 19.

. Các bơm nhiều tầng (ba hoặc nhiều tầng hơn);

. Các bơm một hoặc hai tầng mà tốc độ liên tục lớn nhất của bơm lớn hơn 3 800 r/min.

9.2.4.2.2. Kết quả của việc lắp ráp rô to và hiệu chỉnh cân bằng phải theo ISO 11342. Để cân bằng, rô to không bao gồm ống lót nửa khớp nối của bơm hoặc các phần thiết bị quay của cụm làm kín cơ khí.

Bảng 19 chỉ ra ISO 1940-1, cấp G2.5 đối với tất cả giao thoa phù hợp với các rô to lên đến tốc độ 3800 r/min. Điều này dựa trên hai yếu tố.

. Tại tốc độ 3.800 r/min, giới hạn trên của cấp độ cân bằng G2.5 tạo ra lực do sự mất cân bằng 10% của trọng lượng rô to, điều này là không có bất kỳ vật liệu nào ảnh hưởng đến hình dạng vận hành của rô to.

. Đối với các rô to có độ linh hoạt cao (xem Bảng 17), khó để đạt được và duy trì độ thẳng của rô to khi cần thiết đối với cấp cân bằng G1.

9.2.4.2.3. Độ lệch tâm khối liên quan đến cấp cân bằng G1 rất nhỏ, ví dụ lớn nhất là 2,5 mm (0,000 10 in) khi vận hành ở tốc độ 3800 r/min. Điều này có hai kết quả.

. Khó để cân bằng các bộ phận tốt hơn G2.5 (xem 6.9.4.1) bởi vì lực thay đổi lớn khi các bộ phận được gắn chặt.

. Chất lượng cân bằng không thể kiểm tra xác nhận được nếu rô to bị tác động lên vị trí khi đứng cân bằng hoặc tháo ra và lắp lại. Thông thường, việc này có thể thực hiện được, tuy nhiên phải thực hiện kiểm tra mất cân bằng dư để xác minh tính chính xác khi đứng cân bằng.

Bảng 19 – Yêu cầu đối với cân bằng rô to

Bộ phận khớp trụcTốc độ liên tục lớn nhấtr/minHệ số độ mềmL4/D2mm2(in2)Quy trình cân bng rô to bCấp cân bằng rô to
Chỗ lõm≤ 3 800 aKhông giới hạnCc
Chỗ xếp chồng≤ 3 800Không giới hạnC + B hoặc DG2.5 (8 W/n)d
> 3 800≤ 1,9.109(3,0. 106)C + B hoặc DG1 (4 W/n)d,e

CHÚ THÍCH: Xem Bảng 17 Các yêu cầu lệch trục và rô to.

a Cho phép tăng 5 % tốc độb Xem ISO 11342c Đấu nối cân bằng trong khi lắp ráp có thể không thực hiện được do việc lắp ghép có độ hở không duy trì cân bằng chính xácd Xấp xỉ bằng với điểm giữa của cấp cân bằng ISO tương ứnge Nếu các rô to với hệ số mềm dẻo cao được sử dụng ở tốc độ lớn hơn 3 800 r/min, mức cân bằng này đạt và duy trì được cần phải tập trung đặc biệt vào thiết kế, chế tạo và bảo dưỡng.

9.2.4.2.4. Đối với cân bằng rô to, các đầu rô to phải được chốt bằng các khóa bán nguyệt.

9.2.4.2.5. Nếu rô to được cân bằng như một hệ lắp ráp, phải thực hiện thử nghiệm không cân bằng dư. Tiến hành kiểm tra sau khi cân bằng rô to lần cuối, tuân theo quy trình cho trong Phụ lục J. Khối lượng và vị trí của các khóa bán nguyệt được sử dụng trong khi cân bằng lần cuối của rô to đã lắp ráp phải được ghi lại ở bảng tính mất cân bằng dư một phần của “bản vẽ phác thảo rô to” hoặc phác thảo riêng và được ghi lại trên phần đính kèm và bảng tính cho trong Phụ lục J.

9.2.5. Ổ trục và vỏ ổ trục

9.2.5.1. Nếu được cung cấp, các ổ trục bán kính động lực học phải theo 9.2.5.1.1 đến 9.2.5.1.4.

9.2.5.1.1. Các ổ đỡ phải tách riêng để dễ dàng lắp ráp, lỗ chính xác và là loại đệm hoặc ống lót, ống lót được hớt lung, có thể thay thế bằng babit, lót đệm hoặc vỏ. Các ổ trục được trang bị các chốt chống quay và có thể đảm bảo an toàn theo hướng trục.

9.2.5.1.2. Các ống lót, tấm đệm hoặc vỏ phải có vỏ tách theo thân trục và có thể thay thế mà không phải tháo dỡ bất kỳ phần vỏ nào hoặc loại bỏ các thanh giằng khớp nối.

9.2.5.1.3. Các ổ trục phải được thiết kế để ngăn chặn việc lắp đặt ngược hoặc hướng lên trên hoặc cả hai.

9.2.5.1.4. Nếu trục chứa hơn 1,0 % crôm và tốc độ bề mặt cổ trục lớn hơn 20 m/s (65 ft/s), cổ trục phải được mạ crôm cứng, mạ cứng hoặc lắp ống thép các bon.

CHÚ THÍCH: Mục đích của việc xây dựng này là để tránh hư hỏng ổ trục khỏi bị “bong tróc”.

9.2.5.2. Các ổ chặn động lực học phải phù hợp 9.2.5.2.1 đến 9.2.5.2.5 dưới đây.

9.2.5.2.1. Các ổ chặn là loại nhiều đoạn phủ hợp kim babit, được thiết kế theo khả năng của bạc đỡ ở cả hai hướng để bôi trơn tăng áp, liên tục đối với mỗi bên. Cả hai bên đều là loại đệm có nắp, phù hợp với tính năng tự cân bằng để đảm bảo rằng mỗi đệm chịu tải cân bằng nhau với mỗi độ thay đổi nhỏ chiều dày đệm.

9.2.5.2.2. Các ổ chặn có thể thay thế được và nằm lắp trên trục với lắp ghép chặt phù hợp để ngăn chặn sự ăn mòn và phải khóa lại để chặn sự chuyển vị dọc trục.

9.2.5.2.3. Cả hai mặt của các ổ chặn có độ nhám bề mặt không lớn hơn Ra 0,4 mm (16 min), và sau khi lắp, toàn bộ trục được chỉ định phải không nằm ngoài 13 mm (0,0005 in).

9.2.5.2.4. Các ổ chặn phải được định kích cỡ cho tải áp dụng liên tục và lớn nhất (xem 6.10.1.2). Tại tải này và tốc độ quay tương ứng, các thông số sau đây phải được đáp ứng:

a) độ dày màng dầu nhỏ nhất 8 mm (0,003 in);

b) áp suất đơn vị lớn nhất (tải chia bởi các vùng) với 3.500 kPa (35 bar; 500 psi);

c) nhiệt độ bề mặt hợp kim babít được tính toán lớn nhất là 130 °C (265 °F).

Nếu được quy định, kích cỡ của ổ chặn phải được xem lại và được sự chấp thuận của khách hàng.

Giới hạn nêu trên đây tương ứng với hệ số thiết kế của hai hoặc hơn, dựa vào khả năng lớn nhất của ổ trục. Nhiệt độ bề mặt hợp kim babít được tính toán là giá trị thiết kế và không đại diện của các nhiệt độ hợp kim babít theo các điều kiện này. Ổ trục được định kích cỡ để đáp ứng tiêu chí trên đây phải có nhiệt độ kim loại cho phép như trong khi thử nghiệm tại xưởng và trên hiện trường (xem 6.10.2.4):

.Thử nghiệm tại xưởng đối với nước và việc vận hành thông thường trên hiện trường (xem 8.3.3.5 c)]:93 °C (200 °F);

. Ngắt hoặc cảnh báo tại hiện trường: 115 °C (240 °F);

9.2.5.2.5. Ổ trục phải được bố trí cho phép định vị trục của mỗi rô to tương ứng với vỏ và cách chỉnh đặt của khe rỗng hoặc tải trước của ổ trục.

9.2.5.3. Nếu nhiệt độ đầu vào của dầu vượt quá 50 °C (120 °F), phải xem xét đặc biệt đối với thiết kế ổ trục, lưu lượng dầu và mức tăng nhiệt độ cho phép. Đầu ra của dầu từ ổ chặn phải do nhà sản xuất ổ trục đề xuất đối với tốc độ vòng đai và phương pháp bôi trơn liên quan. Mối nối dầu trên thân ổ trục phải phù hợp với 7.5.

9.2.5.4. Các thân ổ trục tách theo trục phải điểm tách bằng kim loại mà các khớp nối được định vị bởi chốt định vị hình trụ.

9.2.6. Bôi trơn

9.2.6.1. Nếu được quy định, hoặc nếu nhà cung cấp đề xuất và khách hàng chấp thuận, hệ thống bôi trơn cưỡng bức phải được trang bị để cung cấp dầu ở áp suất phù hợp cho các ổ trục bơm, bộ dẫn động, các thiết bị dẫn động khác, bao gồm các bánh răng.

9.2.6.2. Các hệ thống bôi trơn cưỡng bức bên ngoài tuân theo các yêu cầu của ISO 10438-3. Hình B.8 và Bảng B.1 chỉ ra chi tiết của hệ thống nhỏ nhất có thể chấp nhận được đối với thiết bị được cung cấp theo tiêu chuẩn này.

9.2.6.3. Nếu dầu được cung cấp từ một hệ thống chung đến một máy hoặc nhiều máy hơn (như là bơm, bánh răng và động cơ), các đặc tính của dầu phải phù hợp với thiết bị được cung cấp. Nhà cung cấp có đơn vị chịu trách nhiệm phải đạt được sự chấp thuận của khách hàng và các nhà cung cấp thiết bị khác cho việc lựa chọn dầu.

CHÚ THÍCH: Chất bôi trơn điển hình sử dụng trong các hệ thống dầu chung là dầu khoáng (hyđrô cacbon) tương ứng với ISO Cấp 32 đến Cấp 68, như quy định trong ISO 3448.

9.2.6.4. Nếu được quy định, hệ thống bôi trơn cưỡng bức phải tuân theo các yêu cầu ISO 10438-2. Đối với hệ thống dầu bôi trơn, phải cung cấp các tờ dữ liệu.

9.2.7. Thử nghiệm

9.2.7.1. Đối với các ổ trục bôi trơn cưỡng bức, dầu thử nghiệm trên giá và các bộ phận của hệ thống dầu ở cuối của các bộ lọc phải đáp ứng các yêu cầu làm sạch được quy định trong ISO 10438-3.

9.2.7.2. Trong khi thử nghiệm các bơm tại xưởng với các ổ trục bôi trơn cưỡng bức, tỷ lệ lưu lượng dầu chảy xuống thân ổ trục phải được đo và ghi lại.

9.2.7.3. Tất cả đầu dò độ rung, thiết bị cảm biến và các bộ điều dao động phải được sử dụng trong khi thử nghiệm. Nếu khách hàng không có các đầu dò độ rung hoặc nếu các đầu dò này không phù hợp với các bộ hiển thị tại xưởng, phải sử dụng các đầu dò độ rung và bộ hiển thị tại xưởng để đảm bảo độ chính xác các yêu cầu của ANSI/API Std 670. Độ rung được đo bằng thiết bị phù hợp là cơ sở để chấp nhận hoặc loại bỏ các bơm (xem 6.9.3.6).

9.2.7.4. Nếu khách hàng chấp thuận, các bơm đơn tầng, bơm đôi ống hút có thể được lắp ráp để thử nghiệm bằng cách dẫn động từ điểm cuối đối nghịch của bơm khi so sánh với cách bố trí thông thường của bơm và bộ dẫn động. Sau khi lắp đặt lần cuối, không cần phải thử nghiệm lại. Nếu được yêu cầu bố trí như vậy, phải được trình bày trong đề xuất.

CHÚ THÍCH: Thỉnh thoảng yêu cầu thực hiện thử nghiệm trên giá các ống đo áp.

9.2.7.5. Nếu được quy định, các ổ trục thủy động lực phải được khách hàng hoặc đại diện của khách hàng tháo ra, kiểm tra và lắp lại sau khi hoàn thành thử nghiệm tính năng.

9.2.8. Chuẩn bị cho vận chuyển

9.2.8.1. Nếu rô to dự phòng hoặc một phần thiết bị được mua, thiết bị này phải được chuẩn bị để có thể dự trữ không bị đốt nóng trong ba năm. Công tác chuẩn bị dự trữ bao gồm xử lý bụi và bọc kín trong một lớp vỏ ngăn bay hơi với chất ức chế quá trình bay hơi. Rô to hoặc bộ phận thiết bị phải được đóng gói theo yêu cầu về vận chuyển. Rô to có chứa vật liệu đàn hồi (không phải là chì, TFE hoặc TPFE) có độ dày ít nhất là 3 mm (0,12 in) giữa rô to và bệ đỡ cột chống. Cột chống phải không nằm ở cổ trục rô to. Bộ phận thiết bị phải có rô to đảm bảo an toàn để ngăn sự chuyển động với stato.

9.2.8.2. Nếu được quy định, các rô to dự phòng và các bộ phận thiết bị kiểu hộp phải được chuẩn bị để dự trữ theo thẳng đứng. Rô to phải được đỡ bằng một đầu khớp nối với dụng cụ kẹp được thiết kế để có thể đỡ gấp 1,5 lần khối lượng của rô to mà không hư hỏng trục. Thiết bị loại kiểu hộp phải được đỡ từ vỏ (với rô to treo từ ổ chặn).

9.2.8.3. Nếu được quy định, phải trang bị một công ten nơ lưu trữ và vận chuyển các rô to dự phòng và các bộ phận dạng hộp đứng.

9.2.8.4. Nếu được quy định, phải thiết kế công ten nơ lưu trữ và vận chuyển để cho phép hạn chế khí trơ trong quá trình lưu giữ.

9.3. Bơm trục đứng (loại VS1 đến VS7)

9.3.1. Quy định chung

9.3.1.1. Phải quy định áp suất xả tại mối nối xả. Tác động của chất lỏng thủy lực phải được hiệu chỉnh theo tổn thất cột áp suất tĩnh và tổn thất do ma sát. Các đường cong theo hình tròn hoặc đường đặc tính của vỏ bơm phải được trang bị với hiệu chỉnh chỉ định.

9.3.1.2. Không cần phải bố trí thân ổ trục và các bơm treo đứng theo cách để ổ trục có thể được thay thế mà không ảnh hưởng đến bộ dẫn động bơm hoặc lắp ráp.

9.3.2. Vỏ chịu áp

9.3.2.1. Các vít và đinh chốt thẳng hàng với vỏ không yêu cầu trong khi lắp lắp bằng đường soi.

9.3.2.2. Bơm phải được trang bị mối nối thông gió cho các bơm đối với thùng hút và các buồng làm kín.

9.3.2.3. Cụm lắp ráp được thiết kế cho các cụm làm kín vòng O không chỉ yêu cầu các mặt bích và các bu lông được thiết kế để làm đế tựa cho vòng đệm xoắn ốc (xem Hình 6.3.10).

9.3.3. Rô to

9.3.3.1. Tất cả các trục bơm phải được gia công, mài và hoàn thiện xuyên suốt chiều của nó. Tổng độ lệch tâm được quy định không được vượt quá 40 mm/m (0,0005 in/ft) chiều dài. Tổng độ lệch tâm không được vượt quá 80 mm /m (0,003) tổng chiều dài trục.

Đối với các bơm có chiều dài trục lớn hơn 4500 mm (177 in), nhà cung cấp có thể đề xuất giới hạn độ lệch thay thế [lớn hơn 80 mm/m (0,003)] theo sự chấp thuận của khách hàng.

9.3.3.2. Trục bơm phải là liền khối trừ khi có sự chấp thuận của khách hàng (do các hạn chế đối với tổng chiều dài trục hoặc việc vận chuyển).

9.3.4. Bộ phận bị mòn và khe hở vận hành

9.3.4.1. Các ống lót vỏ có thể thay mới phải được trang bị ở các vị trí liên tầng hoặc các vị trí của ống lót khác. Tuy nhiên độ chênh áp liên tầng và đặc tính của chất lỏng vận hành (ví dụ, như chất bẩn hoặc chất không bôi trơn) nên xác định theo nhu cầu ống lót trục tương ứng.

9.3.5. Động lực học

Nếu được quy định, nhà cung cấp phải thực hiện phân tích động lực học của bơm và kết cấu đỡ để khẳng định việc chấp nhận thiết kế. Khách hàng và nhà cung cấp phải thỏa thuận về nội dung, phương pháp và tiêu chí nghiệm thu của phân tích này.

Các bơm treo đứng thường có kết cấu linh hoạt với tốc độ vận hành theo tần suất tự nhiên. Do vậy, các bơm này rất nhạy cảm với độ rung vang dội nếu các giới hạn riêng biệt của bơm không được xác định trong quá trình thiết kế. Các yếu tố kết cấu cơ bản điển hình bao gồm nền móng, các kết cấu bơm và khung động cơ. Điển hình, độ võng của nền móng phải nhỏ hơn 5% tổng độ võng của các bộ phận kết cấu. Nếu dữ liệu của nền móng không sẵn có khi thực hiện phân tích, nên sử dụng giá trị đã được đồng thuận. Thông thường, nên duy trì 20 % giới hạn tách biệt giữa tần số tự nhiên của kết cấu cột chống động cơ và tốc độ vận hành.

9.3.6. Ống lót và ổ trục

9.3.6.1. Ống lót phải có khả năng chống ăn mòn và mài mòn phù hợp với các yêu cầu sản phẩm và nhiệt độ. Không gian lớn nhất giữa các ống lót trục phải phù hợp với Hình 37 để duy trì tốc độ tới hạn đầu tiên trên tốc độ liên tục lớn nhất cho phép.

9.3.6.2. Các ổ chặn là nguyên khối với bộ dẫn động bơm phải đáp ứng các yêu cầu của 7.1.8. Ổ chặn và thân ổ chặn phải nguyên khối với bơm phải đáp ứng các yêu cầu của 6.10. Để điều chỉnh rô to trục và dầu bôi trơn, các ổ chặn phải được lắp khít với con trượt, các cần dẫn động chính.

9.3.6.3. Trừ các bơm hút loại VS4, bánh công tác tầng đầu tiên phải định vị giữa các ống lót.

CHÚ THÍCH: Mặc dù giữa ống lót và bánh công tác đầu tiên có thể là kết quả của cột đỡ rô to tối ưu, một số ứng dụng như bộ phận gom dầu, yêu cầu hiệu suất hút tối ưu và có thể mang lại lợi ích từ việc bố trí bánh công tác bơm công xôn một tầng.

9.3.7. Bôi trơn

Các ống lót trong bơm trục đứng thường được bôi trơn bằng chất lỏng được bơm. Phương pháp thay thế để bôi trơn khác phải được đề xuất nếu chất lỏng được bơm không phù hợp.

34

CHÚ DN:

X Đường kính trục, tính bằng milimet (inch);

Y Khoảng cách lớn nhất giữa các ống lót, tính bằng milimet (inch);

A Đường cong thể hiện các tốc độ quay khác nhau, tính bằng số vòng trên phút.

Hình 37 – Khoảng cách lớn nhất giữa các ống lót dẫn trục

9.3.8. Thiết bị phụ trợ

9.3.8.1. Bộ dẫn động

9.3.8.1.1. Các bơm và động cơ lắp đặt có thể bị hư hỏng khi quay ngược phải được cấp chốt không quay ngược hoặc thiết bị khác được khách hàng chấp thuận để ngăn chặn việc quay ngược.

9.3.8.1.2. Trừ trường hợp được quy định, động cơ của bơm trục đứng phải dùng trục cứng. Nếu ổ chặn là trong động cơ, động cơ phải đáp ứng dung sai của trục và đế được cho trong Hình 36.

9.3.8.2. Khớp nối và bảo vệ

9.3.8.2.1. Các mặt khớp nối phải vuông góc với trục khớp nối trong phạm vi 0,1 mm/mm (0,000 1 in/in) của đường kính bề mặt hoặc 13 mm (0,000 5 in) tổng độ lệch tâm được quy định, tùy vào giá trị nào lớn hơn.

9.3.8.2.2. Các bơm trục đứng không nguyên khối với ổ chặn, yêu cầu phải dùng khớp nối loại cứng có thể điều chỉnh được.

9.3.8.2.3. Các bơm trục đứng được trang bị các khớp nối cứng và cụm làm kín cơ khí, các khớp nối phải là loại đệm. Khớp nối phải có chiều dài đủ để cho phép thay thế việc lắp đặt cụm làm kín, bao gồm tay cần mà không phải loại bỏ bộ dẫn động.

9.3.8.3. Mặt lắp ghép

9.3.8.3.1. Nếu được quy định, mặt lắp ghép cho các bơm vỏ đôi phải tách riêng khỏi mặt bích thân chính và nằm dưới bơm, cho phép sử dụng bu lông trên mặt bích thân bơm (xem Hình 38). Kết quả là tính toàn vẹn điểm nối cao, nên xem xét về các công việc làm lạnh và tới hạn.

9.3.8.3.2. Các vít cho bốn vị trí thẳng hàng nhỏ nhất phải được trang bị cho mỗi bộ dẫn động có khối lượng lớn hơn 250kg (500 Ib) để điều chỉnh theo chiều ngang được dễ dàng.

9.3.8.3.3. Nếu được quy định, các bơm phải được trang bị tấm đế rời cho bu lông và trám vữa trên nền (xem Hình 38). Tấm này phải được gia công trên bề mặt đỉnh để cố định đầu xả, hộp hoặc cột đỡ động cơ.

9.3.8.3.4. Góc ngoài của tấm đế hoặc tấm đế cố định trong vữa xi măng có ít nhất 50 mm (2 in) raddi theo hình chiếu từ trên (xem Hình D.1).

9.3.8.4. Đường ống và phụ tùng

Nếu các cụm làm kín cơ khí và bộ dẫn động không được lắp đặt trước khi vận chuyển, hệ thống đường ống làm kín phải không được lắp ráp đầy đủ.

9.3.9. Thử nghiệm

9.3.9.1. Các bơm phải được thử nghiệm khi hoàn thành lắp ráp. Không khuyến nghị tiến hành thử nghiệm chỉ sử dụng bát và bánh công tác. Trong các trường hợp việc thử nghiệm cụm được lắp ráp không thực tế, nhà cung cấp phải đệ trình quy thử nghiệm thay thế cùng đề xuất. Các bình thông hơi, nếu được cung cấp không được yêu cầu cho thử nghiệm tính năng.

9.3.9.2. Nếu được quy định, thực hiện thử nghiệm tiếng ồn với các bơm chưa lắp đặt đường ống trên khung kết cấu/bộ dẫn động bơm. Thử nghiệm phải được thực hiện như sau:

. Tiến hành lắp ráp bằng cách tác động lực lên khung bộ dẫn động theo hướng của mặt bích xả.

. Xác định tần số tự nhiên bằng đáp ứng.

. Thực hiện lắp ráp bằng cách tác động lực lên khung bộ dẫn động tại 90 °theo hướng của mặt bích xả.

. Xác định tần số tự nhiên bằng đáp ứng.

Các tần số tự nhiên được xác định phải ít nhất 10 % dưới tốc độ vận hành liên tục nhỏ nhất và phải ít hơn 10 % trên tốc độ vận hành liên tục lớn nhất.

9.3.10. Bơm vỏ đơn ống loe (VS1) và các bơm xoắn ốc (VS2)

9.3.10.1. Các bộ phận cấu tạo nên vỏ chịu áp là vỏ, cột và đầu xả.

CHÚ THÍCH: Không cần thiết vỏ của các bơm VS1 và các vật liệu S-6 phải là 12 % crôm; chúng có thể là thép các bon.

9.3.10.2. Các trục truyền động chính có thể mở hoặc bọc kín. Đối với các trục được bọc kín, khách hàng phải lựa chọn hình thức bôi trơn.

Trục truyền động chính mở được bôi trơn bằng chất lỏng được bơm. Nếu chất lỏng được bơm không phù hợp với chất bôi trơn, trục được bọc kín phải được cung cấp để đảm bảo bôi trơn sạch cho ổ trục trục chính.

9.3.10.3. Bề mặt lắp ráp của đầu xả phải phù hợp với vữa lót và lắp ráp trên tấm đế gia công.

9.3.10.4. Yêu cầu khống chế áp lực đối với bơm nếu điểm nối giãn nở được lắp đặt trên vòi xả. Nhà cung cấp nên xem lại thiết kế việc lắp đặt và bố trí đường ống đề xuất.

9.3.10.5. Nếu được quy định, phải trang bị cho trục truyền động chính tay cầm chắc dưới mỗi ống lót.

9.3.10.6. Trừ trường hợp được quy định, các ống kẹp của ống lót dao động và các phụ tùng soi rãnh phải là kim loại.

35

CHÚ DẪN

1. Mép bích hút;2. Mép bích thân chính;3. Mép bích lắp;4. Tấm đệm;5. Đầu bơm;

6. Mép bích xả;

7. Mép bích thân chính xuyên qua bu lông (điển hình);8. Các bu lông chiều xuống dưới (điển hình);9. Các bu lông treo (điển hình);10. Vữa lót;11. Hộp (vỏ ngoài).

Hình 38 – Lắp đặt điển hình cho bơm treo đứng, vỏ đôi (VS6 và VS7) có tấm đệm

9.3.11. Bơm trục vỏ đơn (VS3)

9.3.11.1. Các bộ phận cấu tạo nên vỏ chịu áp là lớp vỏ (phễu), cột và đầu xả.

9.3.11.2. Trừ trường hợp được quy định, các ống kẹp của ống lót dao động và các phụ tùng soi rãnh phải là kim loại.

9.3.11.3. Các phễu bơm là soi rãnh kim loại.

9.3.12. Trục truyền động vỏ đơn (VS4) và các bơm công xôn (VS5)

9.3.12.1. Đối với các bơm VS4, các ống lót phải được trang bị để đỡ trục và bánh công tác.

9.3.12.2. Các bơm VS5 phải tuân theo các yêu cầu từ a) đến d) như sau.

a) Rô to là loại cánh dầm khi lắp ráp ống lót. Các ống lót chìm không được sử dụng để dẫn trục.

b) Độ cứng của trục phải hạn chế tổng độ lệch, không sử dụng ống lót vỏ sẽ khiến cho bánh công tác không tiếp xúc với ống lót của bơm ở điều kiện động lực học qua đường cong cột áp dòng chảy với đường kính bánh công tác lớn nhất, tốc độ và khối lượng riêng chất lỏng lớn nhất.

c) Bơm loại công xôn phải có tốc độ tới hạn chạy khô đầu tiên bằng 30 % tốc độ liên tục cho phép lớn nhất.

d) Các bơm công xôn loại VS6, tổng độ lệch trục được quy định phải không vượt quá 50 mm (0,002 in) khi được đo trên trục trực tiếp trên hộp làm kín cơ khí hoặc hộp nắp kín.

9.3.12.4. Đối với các bơm VS4, ổ chặn được thiết kế hoặc bôi trơn bằng mỡ hoặc bằng sương dầu. Các ổ trục có thể được bôi trơn với nước, dầu hoặc tự bôi trơn. Các ổ trục của bơm loại VS5 phải được bôi trơn bằng dầu. Nhiệt độ thân ổ trục ổn định phải không vượt quá 82 °C (180 °F) khi vận hành tại nhiệt độ môi trường 43 °C (110°F). Mỡ bôi trên đề xuất phải phù hợp với vận hành ở nhiệt độ này.

9.3.12.5. Cụm làm kín cơ khí là điển hình không chỉ được cung cấp trên các bơm VS4 và VS5 trừ khi được yêu cầu trong hệ thống kín.

9.3.12.6. Giá nâng phải được trang bị trong nắp đậy để nâng hệ thống bơm, bao gồm cả bộ dẫn động.

9.3.12.7. Vòi xả và nắp đậy phải được thiết kế theo yêu cầu trong 6.3.3.

Nếu bơm không đặt trên bình chứa, vòi phun lắp trên bơm của bình chứa phải được thiết kế để chịu được tải vòi phun cho phép. Xem Hình 6.5 về tải vòi phun cho phép.

9.3.12.8. Các khớp nối của nắp đậy phải chặt không thể bay hơi trong hệ thống kín. Công tác thiết kế nắp đậy và lắp ráp do khách hàng và nhà cung cấp thỏa thuận.

9.3.12.9. Cụm làm kín cơ khí, nếu được cung cấp, phải nằm trên nắp đậy để làm kín chất bay hơi trong bể chứa hoặc bình. Thông thường cụm làm kín cơ khí phải làm kín chất bay hơi, tuy nhiên, chất này được thiết kế để vận hành được trong chất lỏng trong trường hợp bể hoặc bình chứa đổ đầy. Buồng làm kín phải có các yêu cầu thông gió ở vị trí cao.

9.3.12.10. Các cánh xả khí có thể sử dụng trong các vòng chịu mòn để giảm rò rỉ sang bể.

9.3.12.11. Điển hình, các khớp nối đệm không được sử dụng cho các bơm VS4 và VS5. Các ống bọc khớp phải được cung cấp với đường trượt khớp với trục. Các ống bọc khớp này và then phải được siết chặt với trục bằng vít hãm để điều chỉnh khớp cuối dễ dàng.

9.3.13. Bộ vỏ đôi ống loe (VS6) và các bơm xoắn ốc (VS7)

9.3.13.1. Các bộ phận cấu tạo nên vỏ chịu áp của bơm kiểu VS6 là đầu xả và bình hút. Các bộ phận cấu tạo nên vỏ chịu áp bơm kiểu VS7 là vỏ ngoài (đồng bộ với vòi xả), tấm đầu cột và ống hút.

9.3.13.2. Nếu được quy định, các ống lót và ống cột phải được thử thủy tĩnh với chất lỏng với tốc độ gấp 1,5 lần độ chênh áp lớn nhất khi lắp đặt bạc lót. Thực hiện thử nghiệm thủy tĩnh theo các yêu cầu của 8.3.2.

9.3.13.3. Thông gió cho vỏ ngoài phải được đảm bảo thực hiện bằng các đấu nối thông gió ở điểm cao.

9.3.13.4. Thực hiện dự phòng thiết bị để đảm bảo thông gió hệ thống bên trong trong buồng làm kín hoặc đường ống phụ trợ.

9.3.13.5. Nếu được quy định, đầu hút có thể phải được cung cấp với đường ống xả đến bề mặt.

9.3.13.6. Các bộ phận cột phải kết hợp cùng ống lót nguyên khối và phụ tùng nối bằng đường soi cho tất cả kích cỡ các cột.

Dữ liệu của nhà cung cấp

10.1. Quy định chung

10.1.1. Nhà cung cấp phải cung cấp các thông tin theo quy định trong 10.2 và 10.3.

10.1.2. Dữ liệu của nhà cung cấp phải được chuyển qua thư điện tử hoặc thư bảo đảm, các tiêu đề trang và tiêu đề trên khối hoặc các vị trí nổi bật khác trên các bản vẽ, và phải bao gồm các thông tin sau:

a) tên công ty của khách hàng/chủ sở hữu;

b) mã dự án/công việc;

c) mã hàng hóa thiết bị và tên dịch vụ;

d) yêu cầu hoặc số đơn đặt hàng của khách hàng;

e) bất kỳ các nhận biết quy định khác trong yêu cầu hoặc số thứ tự khách hàng;

f) số đề xuất nhận biết của nhà cung cấp, số thứ tự xưởng, mã hàng hóa, hoặc các tài liệu liên quan khác yêu cầu nhận biết hoàn thành sản phẩm.

10.1.3. Nếu được quy định, một cuộc họp phải được tổ chức, ưu tiên tổ chức tại nhà máy của nhà cung cấp, trong vòng từ bốn đến sáu tuần sau khi cam kết mua hàng. Trừ trường hợp được quy định thì nhà cung cấp phải chuẩn bị và phân phát trước chương trình của cuộc họp, các điều khoản nhỏ nhất phải được xem xét trong cuộc họp đó gồm:

a) số hóa đơn mua hàng, phạm vi hợp đồng, đơn vị chịu trách nhiệm, và các hạng mục hàng hóa cung cấp;

b) tờ dữ liệu;

c) các đặc tính kỹ thuật và các thỏa thuận ngoại lệ;

d) lịch trình chuyển dữ liệu, sản xuất và thử nghiệm;

e) các quy trình và chương trình đảm bảo chất lượng;

f) kiểm tra, vận hành và thử nghiệm;

g) các sơ đồ và các danh mục của vật liệu cho các hệ thống phụ trợ;

h) định hướng vật lý của thiết bị, đường ống và hệ thống phụ trợ;

i) định mức và lựa chọn khớp nối;

j) kích cỡ của ổ trục và lực đẩy, cổ trục, tải định mức và các cấu hình cụ thể;

k) các phân tích động lực học rô to (mặt bên, xoắn và xoắn tức thời theo yêu cầu; thông thường không có săn trong vòng 10 tuần đến 12 tuần);

I) tính năng thiết bị, điều kiện vận hành thay thế, khởi động, dừng hoạt động và bất kỳ hạn chế vận hành nào;

m) phạm vi và chi tiết của bất kỳ sự phân tích dao động và rung động nào;

n) dụng cụ đo và điều khiển;

o) nhận biết thiết bị để phân tích ứng suất hoặc xem xét thiết kế khác;

p) các thiết bị kỹ thuật khác.

10.2. Các đề xuất

10.2.1. Quy định chung

10.2.1.1 Nhà cung cấp phải gửi đề nghị ban đầu và số lượng các bản sao các tài liệu yêu cầu được quy định đến các địa chỉ quy định. Nhỏ nhất nhất, các đề xuất phải bao gồm các tài liệu được mô tả trong 10.2.2 đến 10.2.5, cũng như một báo cáo tốt nhất đưa ra rằng hệ thống này và các thành phần đi kèm phù hợp tiêu chuẩn này. Nếu hệ thống này và các thành phần của hệ thống không phù hợp thì nhà cung cấp phải có một danh sách chi tiết và thông tin giải thích cho mỗi sự khác biệt. Nhà cung cấp có trách nhiệm cung cấp chi tiết để khách hàng có thể đánh giá bất kỳ phương án thiết kế được đề xuất. Tất cả các vấn đề phải được nhận biết rõ ràng phù hợp với 10.1.2.

10.2.1.2. Các khe hở nhỏ hơn được yêu cầu trong Bảng 6, phải được quy định như là một ngoại lệ đối với tiêu chuẩn này.

10.2.2. Các bản vẽ

10.2.2.1. Các bản vẽ được chỉ ra trên mẫu các yêu cầu về dữ liệu và bản vẽ của nhà cung cấp (VDDR) (Xem ví dụ trong Phụ lục L) phải bao gồm trong đề xuất. Ít nhất phải cung cấp các dữ liệu sau:

a) Bố trí chung hoặc bản vẽ phác thảo của mỗi giá trượt hoặc hệ thống chính, cho thấy hướng quay, kích cỡ và vị trí đấu nối của nhà cung cấp chính; kích thước tổng thể; kích thước khe hở bảo dưỡng; khối lượng tổng; khối lượng lắp đặt; khối lượng bảo dưỡng lớn nhất (được chỉ định cho mỗi phần), điểm nâng và các phương pháp nâng máy đã lắp ráp và nếu có thể, số tấm đế tiêu chuẩn (xem Phụ lục D);

b) Các bản vẽ mặt cắt thể hiện chi tiết của các thiết bị được đề xuất;

c) Sơ đồ của tất cả các hệ thống phụ trợ, bao gồm dòng chức năng cụm làm kín, dầu bôi trơn, hệ thống điện và hệ thống điều khiển, danh mục vật liệu.

10.2.2.2. Nếu các bản vẽ điển hình, biểu đồ và danh mục vật liệu được sử dụng, chúng phải được đánh dấu để chỉ rõ khối lượng chính xác và dữ liệu kích thước chính xác và để phản ánh thiết bị thực tế và phạm vi được đề xuất.

10.2.3. Dữ liệu kỹ thuật

Các dữ liệu sau đây phải bao gồm trong bản đề xuất:

a) tờ dữ liệu của khách hàng, với thông tin đầy đủ của nhà cung cấp đã được ký và thông tin mô tả đầy đủ chi tiết chào hàng;

b) dữ liệu ồn dự tính (6.1.16);

c) bản vẽ của nhà cung cấp và các mẫu yêu cầu dữ liệu (xem ví dụ trong Phụ lục L), bao gồm kế hoạch mà theo đó nhà cung cấp đồng ý chuyển tất cả dữ liệu cụ thể như là một phần của đơn đặt hàng của khách hàng;

d) kế hoạch vận chuyển thiết bị, tính theo tuần sau khi nhận đơn hàng;

e) danh sách các bộ phận ăn mòn chính, chỉ ra phần có thể thay đổi các hạng mục khác trên dự án hoặc các máy móc hiện tại của bên sở hữu;

f) danh sách phụ tùng được đề xuất cho mục đích bảo dưỡng thông thường và khởi động (xem Bảng 20);

g) danh sách các dụng cụ chuyên dùng được trang bị để bảo dưỡng (xem 7.6.1);

h) mô tả bất kỳ việc bảo vệ trong điều kiện thời tiết đặc biệt và điều kiện mùa đông được yêu cầu cho khởi động, vận hành và các giai đoạn không vận hành, theo các điều kiện tại công trường được chỉ rõ trong tờ dữ liệu; sự mô tả này phải chỉ rõ việc bảo vệ các trang thiết bị trong phạm vi của khách hàng cũng như trong phạm vi cung cấp của nhà cung cấp;

i) bảng yêu cầu sử dụng hoàn thành, ví dụ hơi nước, nước, điện, không khí, khí gas, dầu bôi trơn (bao gồm số lượng và áp suất cung cấp dầu được yêu cầu, và tải nhiệt được di dời bằng dầu), và yêu cầu tấm nhãn định mức công suất và công suất vận hành của bộ dẫn động phụ trợ; dữ liệu xấp xỉ phải được chỉ rõ như trên;

j) mô tả bất kỳ thử nghiệm bổ sung hay thử nghiệm tùy chọn, và quy trình kiểm tra vật liệu theo yêu cầu của 8.3.4 hoặc 8.2.2;

k) mô tả bất kỳ yêu cầu đặc biệt được chỉ rõ cụ thể trong yêu cầu khách hàng hoặc được chỉ ra trong 6.1.12, 6.1.13, 6.1.14, 6.3.4, 6.3.4.10, 6.3.4.13, 6.9.3.1, 6.12.1.2, 6.12.1.3, 7.1.4, 7.1.8, 9.2.1.1,2.3.2, 9.2.7.4, 9.3.4.2, 9.3.9.1,10.2.1.2,10.2.2.1 và 10.3.4.2;

I) nếu được quy định, một danh sách các máy tương tự được lắp đặt và vận hành dưới các điều kiện tương tự;

m) bất kỳ sự khởi động, tắt máy, hoặc giới hạn vận hành được yêu cầu để bảo vệ tính nguyên vẹn của thiết bị;

n) tốc độ cụ thể được tính toán;

o) bất kỳ các giới hạn thiết bị thử nghiệm có thể yêu cầu nhà cung cấp lắp ráp và vận hành một tầng, bơm hút đôi từ đầu đối diện để thử nghiệm (xem 9.2.7.4);

p) danh sách bất kỳ các bộ phận có thể được sử dụng làm thiết kế thay thế, do đó phải có sự chấp thuận của khách hàng (6.2).

10.2.4. Đường cong

Nhà cung cấp phải cung cấp các đường cong hoàn thiện, bao gồm độ chênh áp, hiệu suất, nước NPSH3, và công suất, được thể hiện như chức năng tốc độ dòng chảy. Ngoại trừ các thiết kế tốc độ cụ thể thấp là không khả thi, các đường cong này phải được mở rộng lên ít nhất 120 % tốc độ dòng chảy ở hiệu suất đỉnh, và điểm vận hành định mức phải được định rõ. Các đường cột áp phải bao gồm cho đường kính bánh công tác nhỏ nhất và lớn nhất. Số nhận biết bánh công tác, tốc độ cụ thể và tốc độ hút cụ thể phải được chỉ rõ trên đường cong. Nếu được áp dụng, đường cong phải chỉ rõ hiệu chỉnh độ nhớt. Dòng nhỏ nhất (cả nhiệt độ và ổn định), các khu vực vận hành cho phép và ưu tiên, và bất kỳ các giới hạn vận hành phải được chỉ rõ.

10.2.5. Các tùy chọn

Nếu được quy định, nhà cung cấp phải phác thảo quy trình được sử dụng cho mỗi lần thử nghiệm tùy chọn hoặc đặc biệt, đã được khách hàng quy định hoặc do nhà cung cấp đề xuất.

Bảng 20 – Các phụ tùng được đề xuất

Bộ phậnSố bơm với các bộ phận nhận biết
1-34-6≥ 71-34-67-9≥ 10
Số phụ tùng được đề xuất
Khởi độngBảo dưỡng thông thường
Đầu máy b,e1111
Bộ phần b,f1111
Rô to c,g1111
Vỏ a1
Đầu (vỏ và hộp kín)1
Khung ổ trục a1
Trục (với chìa khóa)112n/3
Bánh công tác112n/3
Vòng chịu mòn (bộ)h111112n/3
Ổ trục, hoàn thiện (bộ phận cuốn, bán kính) a,l11212n/3n/3
Ổ trục, hoàn thiện (bộ phận cuốn, đẩy) a,l11212n/3n/3
Ổ trục, hoàn thiện (thủy động lực, bán kính) a,l11212n/3n/3
Ổ trục (thủy động lực, bán kính) a,l11212n/3n/3
Ổ trục (thủy động lực, đẩy) a,l11212n/3n/3
Ổ trục (thủy động lực, bán kính) a,l11212n/3n/3
Mối hàn cơ khí/ bao gói d,h,l12n/312n/3n/3
Ống lót trục h12n/312n/3n/3
Miếng đệm/Tấm đệm/Vòng làm kín O12n/312n/3n/3
Bổ sung trục bơm đứng
Bátn/3
Đế tựa hoặc ống lót tựa (chỉnh đặt)111n/3n/3
Đệm, ống lót (chỉnh đặt)11211n/3n/3
Bổ sung cho bánh răng tích hợp tốc độ cao
Hộp số11111n/3
Bộ khuếch đại và vỏ111111n/3
Trục rãnh then111111n/3
Thân vỏ hộp số111n/3
Bơm dầu, bên trong11111n/3
Bơm dầu, bên ngoài11111n/3
Bộ lọc dầu12n/3123n/3
a) Bơm trục ngang.b) Bơm làm việc quan trọng không được thay thế, thay thế từng phần hoặc nhiều tầng. Khi một máy quan trọng hư hỏng, tổn thất sản xuất hoặc vi phạm giới hạn môi trường cho phép.c) Các bơm làm việc thiết yếu được yêu cầu cho vận hành và có thiết bị phụ được lắp đặt. Sự tổn thất sản xuất chỉ xảy ra nếu phần chính và phụ đồng thời hư hỏng.d) Cụm làm kín cơ khí kiểu hộp bao gồm ống lót và lớp đệm.e) Loại hộp bao gồm bộ phận được lắp ráp cộng với đầu xả, cụm làm kín và thân ổ trục.

f) Các bộ phận bao gồm rô to được lắp ráp và các bộ phận thủy lực tĩnh (bộ khuếch đại và xoắn ốc).

g) Rô to bao gồm tất cả các bộ phận quay gắn vào trục, ngoại trừ nửa khớp nối.

h) Các bộ phận ăn mòn thông thường (xem 5.1.1).

i) Với mỗi bơm chỉnh đặt

10.3. Dữ liệu hợp đồng

10.3.1. Quy định chung

10.3.1.1. Thông tin hợp đồng phải được cung cấp bởi nhà cung cấp phù hợp với mẫu VDDR (xem ví dụ trong Phụ lục L).

10.3.1.2. Mỗi bản vẽ có một tiêu đề ở góc tay phải phía dưới với ngày chứng nhận, dữ liệu của nhà cung cấp được quy định trong 10.1.2, số kiểm tra và tiêu đề ngày. Các thông tin tương tự phải được cung cấp trong tất cả các tài liệu khác.

10.3.1.3. Khách hàng và nhà cung cấp phải thống nhất về thời gian và phạm vi của bản vẽ và dữ liệu xem xét. Sự xem xét của khách hàng không được phép làm sai khác với các yêu cầu trong đơn đặt hàng trừ khi được thống nhất cụ thể bằng văn bản.

10.3.1.4. Một danh mục hoàn chỉnh dữ liệu của nhà cung cấp phải bao gồm bản vẽ chính lần thứ nhất. Danh mục này phải bao gồm các tiêu đề, số lượng bản vẽ và lịch trình giao hàng hóa đã được liệt kê. (xem ví dụ trong Phụ lục L).

10.3.2. Bản vẽ và dữ liệu kỹ thuật

10.3.2.1. Các bản vẽ và dữ liệu được nhà cung cấp cung cấp phải bao gồm thông tin đầy đủ cùng với hướng dẫn sử dụng quy định trong 10.3.5, khách hàng có thể lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng thiết bị đúng theo đơn hàng của khách hàng. Một tóm tắt chi tiết như trong Phụ lục N TCVN 9733 (ISO 13709) phải rõ ràng dễ đọc (phông chữ nhỏ nhất 8 ngay cả khi kích cỡ bản vẽ giảm), và phải bao gồm cả phạm vi yêu cầu về bản vẽ và dữ liệu của nhà cung cấp theo mẫu VDDR (xem ví dụ trong Phụ lục L).

Các bản vẽ phác thảo kích thước phải chỉ rõ dung sai bơm bề mặt vòi phun đầu hút và đầu xả bơm và vị trí đường tâm tính từ đường tâm của lỗ bu lông neo tấm đế gần nhất. Đường tâm của lỗ bu lông neo của tấm đế phải chỉ rõ dung sai từ điểm tham chiếu thông thường trên tấm đế.

10.3.2.2. Các dữ liệu và đường cong thử nghiệm được chứng nhận (xem ví dụ trong Phụ lục M) phải được đệ trình trong 15 ngày sau khi thử nghiệm và phải bao gồm cột áp, công suất được tính toán để khối lượng riêng phù hợp và hiệu suất chống lại dòng định mức. Nếu được áp dụng, hiệu chỉnh độ nhớt phải được chỉ rõ. Đường cong cột nước NPSH3 phải bao gồm, được vẽ từ dữ liệu thử nghiệm thực tế, cho một bánh công tác được đúc từ cùng một mẫu. Tờ đường cong phải bao gồm đường kính lớn nhất và nhỏ nhất của thiết kế bánh công tác được cung cấp, số nhận biết của bánh công tác hoặc các bánh công tác, và số loạt bơm.

10.3.2.3. Nếu được quy định, một bản vẽ đặc điểm chung của vỏ xác định độ dày trong vùng tới hạn phải được cung cấp. Độ dày nghỉ mày phải dựa trên việc không tuân theo bất kỳ tiêu chí nào trong 6.3.3 và 6.3.4.

10.3.3. Báo cáo tiến độ

Nhà cung cấp phải nộp các báo cáo tiến độ cho khách hàng được ghi rõ theo mẫu VDDR (xem ví dụ trong Phụ lục L).

10.3.4. Danh mục các chi tiết và phụ tùng đề xuất

10.3.4.1. Nhà cung cấp phải đệ trình danh mục hoàn chỉnh cho tất cả các thiết bị và phụ tùng được cung cấp. Danh mục phải bao gồm số bộ phận duy nhất của nhà sản xuất, vật liệu kết cấu và thời gian chuyển giao. Các vật liệu phải được nhận biết theo quy định trong 6.12.1.  Mỗi bộ phận phải được nhận biết đầy đủ và được chỉ rõ trên các bản vẽ mặt cắt ngang hoặc bản vẽ lắp ráp vì vậy khách hàng có thể xác định sự trao đổi của các bộ phận này với thiết bị khác. Các bộ phận đã được sửa đổi từ kích thước tiêu chuẩn và/hoặc hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu tính năng cụ thể phải được nhận biết duy nhất bằng số bộ phận cho sự trao đổi và mục đích sao chép trong tương lai. Các hạng mục đã mua, bao gồm miếng đệm và vòng đệm kín O, phải được nhận biết bằng tên nhà sản xuất nguyên bản, số bộ phận, vật liệu và áp suất định mức, nếu được áp dụng.

10.3.4.2. Nhà cung cấp phải chỉ rõ trên mỗi danh mục bộ phận hoàn thiện này tất cả các bộ phận được đề xuất như các phụ tùng để khởi động và bảo dưỡng, và số lượng của mỗi loại. Số lượng này phải bao gồm cả các phụ tùng đề xuất của nhà cung cấp phụ, mà không sẵn có bao gồm trong đề xuất gốc của nhà cung cấp. Nhà cung cấp phải gửi các danh mục đến khách hàng sau khi nhận các bản vẽ đã được xem xét lại và thời gian cho phép đơn hàng và chuyển giao các bộ phận trước khi khởi động ở hiện trường. Thư chuyển phải bao gồm dữ liệu cho trong 10.1.2.

10.3.5. Hướng dẫn sử dụng dữ liệu

10.3.5.1. Quy định chung

Nhà cung cấp phải cung cấp đầy đủ hướng dẫn bằng văn bản và tất cả các bản vẽ cần thiết để khách hàng có thể lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng tất cả thiết bị theo đơn hàng. Thông tin này phải được tuân theo hướng dẫn sử dụng hoặc hướng dẫn sử dụng với tờ thông tin được liệt kê trong 10.1.2, một tờ dữ liệu và một danh mục đầy đủ các bản vẽ đính kèm bằng số bản vẽ và tiêu đề. Hướng dẫn sử dụng phải được chuẩn bị cụ thể cho thiết bị theo đơn hàng. Các phần trước khi in là mô hình cụ thể có thể bao gồm trong đó, nhưng không chấp nhận các hướng dẫn sử dụng “điển hình”.

10.3.5.2. Hướng dẫn lắp đặt

Tất cả thông tin được yêu cầu cho việc lắp đặt thiết bị đúng phải được soạn thảo trong hướng dẫn, phải cung cấp không chậm hơn thời gian cung cấp của các bản vẽ được chứng nhận cuối cùng. Vì lý do này, nó có thể được tách riêng từ các hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng. Hướng dẫn này phải bao gồm thông tin về phương pháp căn chỉnh và phun vữa, quy trình, yêu cầu thông thường và tối ưu nhất, các điều khoản và quy trình về tâm khối lượng, độ bền vững tất cả dữ liệu lắp đặt khác. Tất cả dữ liệu và bản vẽ quy định trong 10.2.2 và 10.2.3 phù hợp với việc lắp đặt đúng phải bao gồm như là phần của hướng dẫn này.

10.3.5.3. Hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng và dữ liệu kỹ thuật

Một hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng và dữ liệu kỹ thuật phải được gửi vào thời điểm vận chuyển. Ngoài ra việc vận hành ở tất cả các điều kiện xử lý cụ thể, thì bản hướng dẫn này phải bao gồm một phần cung cấp các hướng dẫn đặc biệt cho việc vận hành trong điều kiện môi trường khắc nghiệt. Hướng dẫn này cũng phải bao gồm phác thảo, bản đồ chỉ rõ vị trí của tâm trọng lực và độ bền vững cho phép di dời nửa đỉnh của bề mặt vỏ, rô to và sự lắp ráp từng cụm có khối lượng lớn hơn 135kg (300 Ib). Ngoài ra, bản hướng dẫn cũng bao gồm tất cả dữ liệu như trong Phụ lục L mà không liên quan đến việc lắp đặt.

Sưu tầm và biên soạn bởi: https://inoxmen.com/

Xem lại: TCVN 9733:2013 – Phần 2

Xem tiếp: TCVN 9733:2013 – Phần 4

Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ