Close

Tháng Bảy 10, 2019

TCVN 9733:2013 – Phần 2

Bảng 6 – Khe hở vận hành bên trong nhỏ nhất

Đường kính bộ phận quay tại khe hởmmKhe hở đường kính nhỏ nhấtmmĐường kính bộ phận quay tại khe hởinKhe hở đường kính nhỏ nhấtin
<500,25<2,0000,010
50 đến 64,990,282,000 đến 2,4990,011
65 đến 79,990,302,500 đến 2,9990,012
80 đến 89,990,333,000 đến 3,4990,013
90 đến 99,990,353,500 đến 3,9990,014
100 đến 114,990,384,000 đến 4,4990,015
115 đến 124,990,404,500 đến 4,9990,016
125 đến 149,990,435,000 đến 5,9990,017
150 đến 174,990,456,000 đến 6,9990,018
175 đến 199,990,487,000 đến 7,9990,019
200 đến 224,990,508,000 đến 8,9990,020
225 đến 249,990,539,000 đến 9,9990,021
250 đến 274,990,5510,000 đến 10,9990,022
275 đến 299,990,5811,000 đến 11,9990,023
300 đến 324,990,6012,000 đến 12,9990,024
325 đến 349,990,6313,000 đến 13,9990,025
350 đến 374,990,6514,000 đến 14,9990,026
375 đến 399,990,6815,000 đến 15,9990,027
400 đến 424,990,7016,000 đến 16,9990,028
425 đến 449,990,7317,000 đến 17,9990,029
450 đến 474,990,7518,000 đến 18,9990,030
475 đến 499,990,7819,000 đến 19,9990,031
500 đến 524,990,8020,000 đến 20,9990,032
525 đến 549,990,8321,000 đến 21,9990,033
550 đến 574,990,8522,000 đến 22,9990,034
575 đến 599,990,8823,000 đến 23,9990,035
600 đến 624,99a0,9024,000 đến 24,9990,036
a) Đối với đường kính lớn hơn 649,99 mm (25,999 in), khe hở đường kính nhỏ nhất là 0,95 mm (0,037 in) cộng với 1 mm ứng với mỗi 1 mm đường kính hoặc phần nhỏ đó (0,001 in cho mỗi 1 in thêm).

6.8. Cụm làm kín trục cơ khí

6.8.1. Bơm phải được trang bị cụm làm kín cơ khí và hệ thống làm kín phù hợp với TCVN 9736 (ISO 21049). Kích thước bơm và mặt cụm làm kín phải phù hợp với Bảng 7 và Hình 26 của tiêu chuẩn này. Khách hàng phải định rõ loại cụm làm kín được yêu cầu. Khách hàng nên sử dụng tờ dữ liệu trong TCVN 9736 (ISO 21049) cho mục đích này.

CHÚ THÍCH: Với mục đích của điều mục này. ANSI/API Std 682/ISO 21049 tương đương với TCVN 9736 (ISO 21049).

6.8.2. Hộp cụm làm kín có thể tháo ra được không làm ảnh hưởng đến bộ dẫn động.

6.8.3. Buồng làm kín phải phù hợp với kích thước được cho trong Hình 26 và Bảng 7. Với bơm có mặt bích và áp suất định mức vượt quá giá trị nhỏ nhất trong 6.3.5, kích cỡ vít cấy nắp đệm và chu kỳ có thể tăng lên. Các vít cấy lớn hơn phải được cấp nếu cần thiết để đáp ứng yêu cầu ứng suất của 6.3.4 hoặc đủ để nén miếng đệm xoắn ốc phù hợp với đặc tính kỹ thuật của nhà sản xuất.

Kích thước tính bằng milimét (inch)

8

a) Cụm làm kín đơn

9

b) Cụm làm kín kép

CHÚ DẪN:

1 Nắp vít cấy (bốn);

2 Rãnh soi nắp ngoài tùy chọn;

I Tổng chiều dài đến vật cản gần nhất;

l1 Chiều dài từ mặt buồng làm kín đến vật cản gần nhất.

Hình 26 – Sơ đồ buồng

Bảng 7 – Kích thước tiêu chuẩn cho buồng làm kín, gắn nắp cụm làm kín và ống lót cụm làm kín cơ khí kiểu hộp (xem Hình 26)

Kích thước buồng làm kínĐường kính trục lớn nhất, ad1Lỗ buồng làm kín bd2Đường kính phân bố vít cấy nắp làm kínd3Rãnh soi nắp ngoài cd4Tổng chiều dài nhỏ nhất dlChiều dài khe hở nhỏ nhất dl1Kích cỡ vít cấy
SIUSC
120,00(0,787)70,00(2,756)105(4,13)85,00(3,346)150(5,90)100(3,94)M12 . 1,751/2-13
230,00(1,181)80,00(3,150)115(4,53)95,00(3,740)155(6,10)100(3,94)M12 . 1,751/2-13
340,00(1,575)90,00(5,543)125(4,92)105,00(4,134)160(6,30)100(3,94)M12 . 1,751/2-13
450,00(1,968)100,00(3,937)140(5,51)115,00(4,528)165(6,50)110(4,33)M16 . 2,05/8-11
560,00(2,362)120,00(4,724)160(6,30)135,00(5,315)170(6,69)110(4,33)M16 . 2,05/8-11
670,00(2,756)130,00(5,118)170(6,69)145,00(5,709)175(6,89)110(4,33)M16 . 2,05/8-11
780,00(3,150)140,00(5,512)180(7,09)155,00(6,102)180(7,09)110(4,33)M16 . 2,05/8-11
890,00(5,543)160,00(6,299)205(8,07)175,00(6,890)185(7,28)120(4,72)M20 . 2,53/4-10
9100,00(3,937)170,00(6,693)215(8,46)185,00(7,283)190(7,48)120(4,72)M20 . 2,53/4-10
10110,00(4,331)180,00(7,087)225(8,86)195,00(7,677)195(7,68)120(4,72)M20 . 2,53/4-10
a Kích thước theo cấp dung sai h6.b Kích thước theo cấp dung sai H7; với bơm tách dọc trục, thêm dung sai ± 75 mm (0,003 in) cho phép đối với độ dày miếng đệm.c Kích thước theo cấp dung sai f7.d Tiêu chí lệch trục (6.9.1.3) có thể yêu cầu phải giảm kích thước I và l1 trên buồng làm kín có kích cỡ 1 và kích cỡ 2 dưới giá trị nhỏ nhất đã được liệt kê, phụ thuộc vào kết cấu bơm cụ thể và thiết kế vỏ. Buồng làm kín có kích cỡ 1 và kích cỡ 2 thường không được tìm thấy trên bơm Loại OH2 và OH3.

6.8.4. Các điều mục phải được lập để định tâm nắp đệm kín và/hoặc buồng làm kín hoặc có bộ ghi đường kính trong hoặc đường kính ngoài. Bề mặt bộ ghi phải đồng tâm với trục và phải có tổng độ lệch được chỉ ra không quá 125 mm (0,005 in). Không được sử dụng bu lông cho nắp đệm kín để tâm các bộ phận làm kín cơ khí (xem Hình 27).

10

CHÚ DẪN

1 Vị trí đo đường kính ngoài;

2 Vị trí đo đường kính trong.

Hình 27 – Độ đồng tâm của buồng làm kín

6.8.5. Độ lệch bề mặt buồng làm kín (TIR) không được vượt quá 0,5 mm (0,0005 in/in) của lỗ buồng làm kín (xem Hình 28).

11

CHÚ DẪN

1 Vị trí đo độ lệch bề mặt.

Hình 28 – Độ lệch bề mặt buồng làm kín

6.8.6. Mối nối liên kết giữa nắp đệm kín và mặt buồng làm kín phải gắn với miếng đệm để ngăn chặn phun dầu. Miếng đệm phải là loại được điều khiển-nén, ví dụ vòng O hoặc đệm xoắn ốc với bề mặt tiếp xúc kim loại với kim loại. Nếu khoảng trống hay giới hạn thiết kế làm cho yêu cầu này không thực tế, việc thiết kế nắp đệm kín thay thế phải được sự chấp thuận khách hàng.

6.8.7. Đầu nối bơm và cụm làm kín quy định phải được nhận biết dạng bằng các ký hiệu cố định được đánh dấu trên bộ phận (như dán nhãn, đúc hay khắc mòn hóa học). Các ký hiệu phải phù hợp với các ký hiệu quy định trong TCVN 9736 (ISO 21049).

6.8.8. Nắp làm kín và buồng làm kín chỉ dùng cho các đầu nối có yêu cầu của sơ đồ dòng chức năng cụm làm kín yêu cầu. Nếu việc thêm các điểm nối côn đã được quy định và không được sử dụng, chúng phải được nút kín phù hợp với 6.4.3.11.

6.8.9. Buồng làm kín phải được thiết kế có khoảng trống sẵn có để tạo thêm cửa phun đến gần tâm của buồng và phải hướng thẳng đứng. Nếu được quy định, cửa này phải được khoan và được gia công để nối đường ống. Không được dùng các đầu nối ren ống được làm côn.

6.8.10. Các điều mục phải được lập để đảm bảo sự thông hơi hoàn chỉnh của buồng làm kín.

6.8.11. Nếu được quy định, áo nước phải được cấp trên buồng làm kín để làm nóng. Yêu cầu làm nóng phải được thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp và nhà sản xuất cụm làm kín cho sản phẩm có điểm nóng chảy cao.

6.8.12. Nắp đệm và cụm làm kín cơ khí được sử dụng cho tất cả các loại bơm, trừ bơm treo đứng không được lắp bộ dẫn động, phải được lắp đặt trong bơm trước khi vận chuyển và phải sạch và sẵn sàng cho làm việc lần đầu. Nếu cụm làm kín yêu cầu sự điều chỉnh hoặc sự lắp đặt lần cuối ở hiện trường, nhà cung cấp phải gắn nhãn kim loại cảnh báo yêu cầu này.

6.8.13. Nhà cung cấp và khách hàng phải thỏa thuận áp suất làm kín tĩnh và động lực học lớn nhất có thể được dự đoán sẽ xảy ra trong buồng làm kín và nhà cung cấp phải công bố các giá trị này trên tờ dữ liệu (xem 6.3.5 c).

6.9. Động lực học

6.9.1. Quy định chung

6.9.1.1. Nội dung về tốc độ tới hạn và phép phân tích bên đều có ở từng loại bơm cụ thể trong Điều 9.

6.9.1.2. Rô to của bơm một tầng và hai tầng phải được thiết kế sao cho tốc độ tới hạn uốn khô lần đầu tiên ít nhất lớn hơn 20 % tốc độ vận hành liên tục lớn nhất của bơm.

6.9.1.3. Để duy trì được tính năng làm kín, độ cứng vững trục phải hạn chế tổng độ lệch dưới các điều kiện động lực khắc nghiệt nhất trên toàn bộ phạm vi làm việc cho phép của bơm với đường kính bánh công tác lớn nhất và tốc độ định mức và chất lỏng là 50 mm (0,002 in) tại các mặt chính của cụm làm kín. Giới hạn lệch trục này có thể đạt được nhờ sự phối hợp đường kính trục, nhịp trục hoặc công xôn, và thiết kế vỏ bơm (bao gồm cả việc sử dụng ống loe kép và xoắn ốc kép). Đối với bơm một và hai tầng, không có sự công nhận nào cho các ảnh hưởng làm đặc chất lỏng do vòng bù mòn của bánh công tác. Đối với bơm nhiều tầng, ảnh hưởng làm đặc chất lỏng phải được xem xét và việc tính toán phải được thực hiện ở một và hai lần khe hở thiết kế danh nghĩa. Độ đặc của chất lỏng bôi trơn ổ trục và thành trục phải được tính toán ở một và hai lần khe hở thiết kế danh nghĩa.

6.9.2. Phép phân tích độ xoắn

6.9.2.1. Có ba kiểu phân tích xoắn thường được thực hiện trên bơm:

a) phân tích tần số riêng không tắt dần: xác định tần số xoắn riêng của cụm và dạng cấp liên kết và việc xây dựng biểu đồ Campbell để xác định điểm có khả năng cộng hưởng;

b) phân tích sự đáp ứng tắt dần ở trạng thái ổn định: việc định lượng điểm cộng hưởng mở trong phép phân tích không tắt dần thông qua phép phân tích đáp ứng sử dụng các giá trị đặc trưng cho cường độ kích thích và tắt dần; kết quả là mô men xoắn tuần hoàn và ứng suất trong tất cả các bộ phận trục trong mô hình khi đó có thể được sử dụng để đánh giá tính phù hợp của kết cấu máy;

c) phép phân tích xoắn chuyển tiếp: tương tự như phép phân tích đáp ứng tắt dần, ngoài trừ là được thực hiện ở các điều kiện chuyển tiếp và kết quả là mô men xoắn tuần hoàn và ứng suất là một hàm của thời gian; đến nay ứng dụng phổ biến nhất cho loại phân tích này là khởi động của động cơ đồng bộ.

Sơ đồ phân tích xoắn được cho trong Hình 29.

12

Hình 29 – Sơ đồ phân tích xoắn

6.9.2.2. Trừ trường hợp được quy định, một phép phân tích tần số riêng không tắt dần phải được thực hiện bởi nhà sản xuất nếu bất kỳ mô tả bộ phận truyền động máy nào dưới đây:

a) bộ phận truyền động bao gồm một hoặc nhiều máy khớp nối có công suất 1 500 kW (2 000 mã lực) hoặc lớn hơn;

b) động cơ đồng bộ, tuabin qua hệ truyền động có công suất 1 500 kW (2000 mã lực) hoặc lớn hơn;

c) động cơ đốt trong có công suất 250 kW (335 max lực) hoặc lớn hơn;

d) động cơ đồng bộ công suất 500 kW (670 mã lực) hoặc lớn hơn;

e) động cơ điện có bộ truyền tốc độ điều chỉnh được (ASD) có tần số biến đổi, công suất 1 000 kW (1 350 mã lực) hoặc lớn hơn;

f) bơm trục đứng có bộ dẫn động công suất 750kW (670 mã lực) hoặc lớn hơn.

Kinh nghiệm của một số nhà sản xuất đó là bơm trục đứng, đặc biệt là các bơm có trục dài có quán tính tương đối lớn trong bộ dẫn động và tầng bơm nhạy cảm với những kích thích xoắn rất nhỏ.

Sự phân tích bộ phận truyền động phải được thực hiện trừ khi bộ phận truyền động có khớp nối động lực yếu, ví dụ khớp nối thủy lực hoặc bộ biến đổi mô men thủy lực. Trong mọi trường hợp, nhà cung cấp phải có trách nhiệm hướng dẫn bất kỳ các thay đổi cần thiết để đáp ứng yêu cầu của 6.9.2.3 đến 6.9.2.9.

6.9.2.3. Nếu được quy định, đối với ASD có tần số biến đổi, phải thực hiện phép phân tích đáp ứng tắt dần ở trạng thái ổn định. Phép phân tích phải xem xét tất cả tần số cộng hưởng qua 12 lần tần số dòng.

Hầu hết tần số biến đổi của ASD hiện đại, khi làm việc bình thường, tạo ra sự rung động xoắn và ứng suất trục không đáng kể. Các sự cố của ASD có tần số biến đổi có thể tạo ra sự kích thích đáng kể. Các thiết kế chính xác vẫn tồn tại phải tạo ra sự rung xoắn đáng kể.

6.9.2.4. Trừ trường hợp được quy định, hoặc nếu bộ dẫn động là động cơ đồng bộ có công suất 500 kW (670 mã lực hoặc lớn hơn, phép phân tích xoắn chuyển tiếp phải được thực hiện. Nếu được thực hiện, phép phân tích chuyển tiếp thời gian phải đáp ứng yêu cầu của 6.9.2.11 đến 6.9.2.14.

CHÚ THÍCH: Một số khách hàng lựa chọn thực hiện phép phân tích chuyển tiếp nếu sự sai lệch giữa pha hoặc sai lệch giữa pha với đất của máy phát điện được coi là rủi ro đáng kể hoặc nếu sự đóng ngắt đường truyền nhanh xảy ra khi mất nguồn điện.

6.9.2.5. Tần số xoắn riêng có thể từ nhiều nguồn có thể hoặc không là một hàm theo tốc độ làm việc và nên được chú ý trong phép phân tích. Các nguồn này có thể bao gồm nhưng không giới hạn sau đây:

a) tần số cánh bánh công tác và tần số đi qua mũi cắt dòng;

b) tần số ăn khớp;

c) tất cả các bộ truyền bao gồm chuỗi bánh răng: gấp 1 và 2 lần tốc độ rô to, tính bằng vòng trên phút của bất kỳ trục nào;

d) bộ truyền động của động cơ 2 chu kỳ: n lần tốc độ rô to, tính bằng vòng trên phút;

e) bộ truyền động của động cơ 4 chu kỳ: n và 0,5 lần tốc độ rô to, tính bằng vòng trên phút;

f) động cơ đồng bộ: n lần tần số trượt (chỉ đối với hiện tượng chuyển tiếp), 1 và 2 lần tần số dòng;

g) động cơ đồng bộ: 1 và 2 lần tần số dòng;

h) bộ tần số biến đổi: n lần tốc độ rô to, tính bằng vòng trên phút; đối với bội số tương ứng qua 12 lần tần số dòng trong đó n là một số nguyên được xác định như sau bởi nhà sản xuất bộ truyền động:

. đối với động cơ: thu được từ số hành trình sinh công mỗi vòng,

. đối với động cơ: thu được từ số cực.

6.9.2.6. Tần số xoắn riêng của tổng thể bộ truyền động nhỏ nhất phải lớn hơn 10 % hoặc nhỏ hơn 10 % của mọi tần số kích thích nào trong phạm vi tốc độ vận hành đã định (tốc độ liên tục từ nhỏ nhất đến lớn nhất).

6.9.2.7. Tần số xoắn riêng ở tốc độ gấp hai hoặc hơn hai tần tốc độ vận hành phải được ưu tiên để tránh xảy ra trong hệ thống mà tần số kích thích tương ứng xảy ra. Nếu tần số riêng không bị dịch chuyển, phải cho thấy nó không có hiệu ứng nghịch.

6.9.2.8. Nếu cộng hưởng dao động xoắn tính toán nằm trong giới hạn quy định ở 6.9.2.6 (và khách hàng và nhà cung cấp phải thống nhất mọi biện pháp để loại bỏ sự cộng hưởng trong phạm vi tần số giới hạn là không thể), một phép phân tích đáp ứng tắt dần ở trạng thái ổn định phải được thực hiện để chứng minh rằng sự cộng hưởng không có tác động ngược trên tổng thể bộ truyền. Giả thiết được đặt ra trong phép phân tích này liên quan đến cường độ kích thích và độ tắt dần phải được công bố rõ ràng. Tiêu chí chấp nhận cho phép phân tích này phải được thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp.

CHÚ THÍCH: Thông thường phép phân tích dao động xoắn tắt dần ở trạng thái ổn định của bơm được dẫn động nhờ biến tần điều chỉnh chế độ rộng xung -cho thấy ứng suất thấp có thể chấp nhận được tại điều kiện cộng hưởng; sự truyền động này không có tác động ngược trên bộ truyền cơ khí.

6.9.2.9. Trừ trường hợp được quy định, nếu chỉ thực hiện phép phân tích dao động xoắn không tắt dần ở trạng thái ổn định, biểu đồ Campbell với bảng số liệu khối lượng đàn hồi và sự giải thích ngắn gọn phương pháp tính toán có thể được cấp cho khách hàng thay thế cho một báo cáo.

6.9.2.10. Nếu được quy định, hoặc nếu thực hiện phép phân tích dao động xoắn tắt dần ở trạng thái ổn định hoặc phép phân tích dao động xoắn ở chế độ chuyển tiếp, nhà sản xuất phải cấp một bản báo cáo chi tiết phép phân tích dao động xoắn. Báo cáo bao gồm các nội dung sau:

a) mô tả các phương pháp được sử dụng để tính tần số riêng;

b) sơ đồ hệ thống khối lượng đàn hồi;

c) bảng mô men quán tính khối lượng và độ cứng xoắn của mỗi phần tử của hệ thống khối lượng đàn hồi;

d) biểu đồ Campbell;

e) Sơ đồ hình dáng có ứng suất lớn nhất đối với mỗi tần số cộng hưởng nếu phép phân tích ứng suất được thực hiện.

6.9.2.11. Ngoài các thông số được sử dụng để thực hiện phép phân tích dao động xoắn không tắt dần ở trạng thái ổn định được xác định trong 6.9.2.2, các yêu cầu sau đây phải có trong phép phân tích dao động xoắn ở chế độ chuyển tiếp:

a) Đặc tính của mô men xoắn trung bình của động cơ, cũng như mô men xung (trục dọc và trục vuông) theo đặc tính tốc độ;

b) Mô men xoắn tải trọng theo đặc tính theo tốc độ;

c) Đặc tính hệ thống điện ảnh hưởng đến điện áp ở cực của động cơ hoặc các giả thiết liên quan đến điện áp ở cực bao gồm phương pháp khởi động như: rẽ mạch, hoặc một số phương pháp giảm điện áp khởi động.

6.9.2.12. Phép phân tích phải đưa ra được mômen xoắn cực đại cũng như quan hệ giữa mômen theo thời gian đối với mỗi một trục trong bộ truyền động.

Các mômen xoắn cực đại được sử dụng để đánh giá khả năng chịu mômen xoắn lớn nhất của các khớp nối, bánh răng và các bộ phận lắp ghép có độ dôi, như là ống bọc khớp nối. Quan hệ mômen theo thời gian phải được sử dụng để xây dựng phép phân tích độ bền mỏi của trục, các chốt (then) và các bộ phận khớp nối.

6.9.2.13. Các đặc tính mỏi và các ứng suất tập trung phù hợp phải được sử dụng.

6.9.2.14. Thuật toán về đặc tính mỏi tích lũy phù hợp phải được sử dụng để xác định giá trị số lần khởi động an toàn. Khách hàng và nhà cung cấp phải thống nhất về số lần khởi động an toàn.

CHÚ THÍCH: Các giá trị sử dụng phụ thuộc vào mô hình phân tích được sử dụng và kinh nghiệm của nhà cung cấp. Số lần khởi động thông thường từ 100 đến 1500. Tiêu chuẩn ANSI/API stđ 541 cần 5000 lần khởi động. Đây là giả thiết phù hợp cho một động cơ vì nó không tăng thêm chi phí đáng kể khi thiết kế. Thiết bị bị dẫn (truyền động), phải được thiết kế tăng lên để đáp ứng yêu cầu này.

VÍ DỤ: Tuổi thọ 20 năm với một lần khởi động trên tuần tương tự với 1040 lần khởi động. Các loại thiết bị này thông thường khởi động vài năm một lần thay vì một lần trên tuần. Do đó, cần thiết xác định rõ số lần khởi động hợp lý.

6.9.3. Sự rung

6.9.3.1. Sự rung của bơm ly tâm biến đổi theo dòng chảy, thường đạt giá trị nhỏ nhất trong vùng lân cận với lưu lượng dòng chảy ở điểm có hiệu suất lớn nhất và tăng khi lưu lượng dòng chảy tăng hoặc giảm. Sự thay đổi trong rung khi lưu lượng dòng chảy thay đổi từ lưu lượng dòng chảy ở điểm có hiệu suất lớn nhất phụ thuộc vào năng lượng khối của bơm, nếu tốc độ định mức và tốc độ hút được quy định. Nhìn chung, sự thay đổi của rung tăng với mức độ tăng của năng lượng khối, tốc độ quy định cao hơn và tốc độ hút quy định cao hơn.

Với các đặc điểm chung này, phạm vi vận hành của bơm ly tâm có thể được chia thành hai vùng: một vùng được gọi là vùng có hiệu suất tốt nhất hoặc vùng vận hành được ưu tiên, là vùng mà bơm có sự rung thấp. Một vùng khác được gọi là vùng vận hành cho phép, với các giới hạn trên và dưới lưu lượng dòng chảy tại đó độ rung của bơm cao hơn nhưng vẫn ở mức “chấp nhận được”. Hình 30 minh họa khái niệm này. Ví dụ các hệ số khác rung, ví dụ nhiệt độ tăng khi giảm lưu lượng dòng chảy hoặc NPSH 3 tăng khi lưu lượng dòng chảy tăng, có thể chỉ ra một vùng vận hành cho phép hẹp hơn. Xem 6.1.12.

Vùng vận hành cho phép phải được định rõ trong đề xuất. Nếu vùng vận hành cho phép bị giới hạn bởi các hệ số khác ngoài sự rung, hệ số đó cũng phải được quy định trong đề xuất.

6.9.3.2. Trong quá trình thử nghiệm tính năng, toàn bộ các phép đo độ rung trên dải 5 Hz đến 1000 Hz và một quang phổ biến đổi nhanh phải được thực hiện cho mỗi điểm kiểm tra ngoại trừ tắt máy. Việc đo độ rung phải được thực hiện ở các vị trí sau:

a) trên các thân ổ trục hoặc các vị trí tương đương của tất cả các bơm, tại các vị trí được cho trong Hình 31 đến Hình 33.

b) Trên trục của các bơm với các ổ trục thủy động học có các đầu dò, nếu bơm có lắp đặt trước các đầu dò.

6.9.3.3. Một quang phổ biến đổi nhanh phải bao gồm dải tần số từ 5 Hz đến 2 Z lần tốc độ vận hành (Z là số lượng cánh bánh công tác; đối với các bơm nhiều tầng với bánh công tác khác nhau thì Z là số lượng cánh bánh công tác lớn nhất ở bất kỳ tầng nào). Nếu được quy định, đồ thị quang phổ phải được bao gồm trong kết quả thử nghiệm của bơm.

CHÚ THÍCH: Các tần số gián đoạn 1,0, 2,0 và Z lần tốc độ vận hành được kết nối với đa dạng các hiện tượng bơm và từ đó có một lợi ích đặc biệt trong quang phổ.

13

CHÚ DẪN:

X lưu lượng dòng chảy;

Y1 cột áp;

Y2 sự rung;

1 vùng lưu lượng vận hành cho phép;

2 vùng lưu lượng vận hành ưu tiên;

3 giới hạn rung cho phép lớn nhất ở các lưu lượng giới hạn;

4 giới hạn rung cơ bản;

5 lưu lượng tại điểm có hiệu suất cao nhất;

6 đường cong thể hiện quan hệ độ rung điển hình theo lưu lượng dòng chảy, thể hiện độ rung cho phép lớn nhất;

7 đường cong cột áp lưu lượng;

8 lưu lượng và cột áp tại điểm có hiệu suất cao nhất.

Hình 30 – Mối quan hệ giữa lưu lượng và độ rung

14

Kích thước tính bằng milimét (inch)

CHÚ DẪN:

1 rãnh (xem 6.10.2.9);

2 Bố trí tùy chọn cho lắp ráp thiết bị đo độ rung (xem 6.10.2.10);

A trục dọc;

H trục ngang;

V trục đứng.

Hình 31 – Các vị trí xác định các chỉ số rung trên các bơm BB và OH

15

Kích thước tính bằng milimét (inch)

CHÚ DẪN:

1 bề mặt lắp bộ dẫn động;

2 thân ổ trục bơm;

3 rãnh (xem 6.10.2.9);

4 Bố trí tùy chọn cho lắp ráp thiết bị đo độ rung (xem 6.10.2.10);

A trục dọc.

Hình 32 – Các vị trí xác định các chỉ số rung trên các bơm treo đứng (VS)

6.9.3.4. Phép đo độ rung cho toàn bộ thân ổ trục bơm phải được tính theo công thức căn bậc hai trung bình (RMS) vận tốc, tính bằng milimét trên giây (inch trên giây).

6.9.3.5. Phép đo rung của trục phải là độ dịch chuyển đỉnh đối đỉnh, tính bằng micrômét (mils)

Kích thước tính bằng milimét (inch)

16

a) Bơm trục đứng thẳng hàng (OH3)          b) Bơm ăn khớp tích hợp tốc độ cao (OH6)

17

         c) Rãnh                          d) Bố trí cho lắp ráp thiết bị đo rung

CHÚ DẪN

1 Bề mặt

2 Thân ổ trục bơm

3 Thân hộp số

4 Mặt bích hút

5 Mặt hút xả

6 Đầu nối ren cho bộ cảm biến rung lắp ráp vít cấy

Hình 33 – Các vị trí xác định các chỉ số dao động trên a) bơm trục đứng lắp trên đường ống (OH3) và b) bơm ăn khớp tích hợp tốc độ cao (OH6).

6.9.3.6. Độ rung đo được trong quá trình thử nghiệm tính năng không được vượt quá các giá trị sau đây:

Bảng 8 đối với các bơm công xôn và bơm lắp giữa hai ổ trục.

Bảng 9 cho các bơm treo đứng.

Các bơm được trang bị các đầu dò phải đáp ứng cả hai yêu cầu giới hạn rung của trục và giới hạn rung của thân ổ trục.

CHÚ THÍCH: Giới hạn rung toàn bộ thân ổ trục chỉ được xác định theo căn bậc hai trung bình vận tốc (RMS).

Bảng 8 – Giới hạn rung cho bơm công xôn và bơm lắp giữa hai ổ trục

Tiêu chí

Vị trí đo rung

Thân ổ trục
(xem Hình 31 và Hình 33)
Trục bơm
(liền kề với ổ trục)
Loại trục bơm
Tất cả các loại ổ trụcỔ trục thủy động học
Độ rung ở một lưu lượng dòng chảy bất kỳ trong vùng vận hành được ưu tiên của bơm
Toàn dảiĐối với các bơm có tốc độ đến 3600 r/min và công suất 300 kW(400 hp) trên tầngvu< 3,0 mm/s RMS(0,12 in/s RMS)Đối với các bơm có tốc độ trên 3600 r/min và công suất trên 300 kW (400 hp) trên tầng: xem Hình 34Au< (5,2.106/n)0,5 mm đỉnh đối đỉnh[(8 000/n)0,5 mils đỉnh đối đỉnh]Không được vượt quá:Au <50 mm đỉnh đối đỉnh(2,0 mils đỉnh đối đỉnh)
Các tần số gián đoạnvf < 2,0 mm/s RMS(0,08 in/s RMS)f<n ; Af <0,33 Au
Cho phép tăng độ rung được tại các dòng chảy nằm ngoài vùng vận hành được ưu tiên nhưng vẫn trong vùng vận hành cho phép.30%30%
Công suất được tính toán cho BEP của các bánh công tác định mức với khối lượng riêng tương đối của chất lỏng bằng 1,0.Vận tốc rung và giá trị biên độ rung được tính toán từ giới hạn cơ bản được làm tròn tới hai chữ số.Trong đó:vu vận tốc đo được trên toàn dải;vf vận tốc ở tần số gián đoạn, đo được bằng quang phổ biến đổi nhanh sử dụng một cửa kính và có độ phân dải nhỏ nhất 400 dòng;

Au biên độ dịch chuyển đo được trên toàn dải;

Af biên độ dịch chuyển ở tần số gián đoạn được đo với quang phổ biến đổi nhanh sử dụng một cửa kính và có độ phân giải nhỏ nhất 400 dòng;

f tần số;

n tốc độ quay, tính bằng vòng trên phút.

Bảng 9 – Giới hạn rung cho các bơm treo đứng

Tiêu chíVị trí đo rung
Mặt bích ở thân ổ trục chặc hoặc lắp ráp động cơ của bơm (xem Hình 32)Trục bơm
(liền kề với ổ trục)
Loại ổ trục bơm
Tất cả các loại ổ trụcỔ trục thủy động học
Sự rung ở một lưu lượng dòng chảy bất kỳ trong vùng vận hành được ưu tiên của bơm
Toàn dảivu< 5,0 mm/s RMS(0,20 in/s RMS)Au< (6,2.106/n)0,5 mm đỉnh đối đỉnh[(10 000/n)0,5 mils đỉnh đối đỉnh]Không được vượt quá:Au< 100 mm đỉnh đối đỉnh(4,0 mils đỉnh đối đỉnh)
Các tần số gián đoạnvf<3,4 mm/s RMS(0,13 in/s RMS)f<n; Af <0,33 Au
Cho phép tăng độ rụng được tại các dòng chảy nằm ngoài vùng vận hành được ưu tiên nhưng vẫn trong vùng vận hành cho phép.30%30%
Vận tốc rung và giá trị biên độ rung được tính toán từ giới hạn cơ bản được làm tròn tới hai chữ số.Trong đó:vu vận tốc đo được trên toàn dải;vf vận tốc ở tần số gián đoạn;Au biên độ dịch chuyển đo được trên toàn dải;

Af biên độ dịch chuyển ở tần số gián đoạn được đo với quang phổ biến đổi nhanh sử dụng một cửa kính và có độ phân giải nhỏ nhất 400 dòng;

n tốc độ quay, tính bằng vòng trên phút.

31

CHÚ DẪN

X vận tốc quay, tính bằng vòng trên phút;

Y1 vận tốc rung, tính bằng (mm/s),RMS;

Y2 vận tốc độ, được thể hiện bằng inch trên giây, RMS;

1P ≥ 3000 kW/tầng;

2P = 2000 kW/tầng;

3P = 1500 kW/tầng;

4P = 1000 kW/tầng;

5P = 700 kW/tầng;

6P = 500 kW/tầng;

7P 300 kW/tầng.

CHÚ THÍCH 1: Công thức chuyển đổi từ 3,0 mm/s sang 4,5 mm/s là: vu = 3,0(n/3600)0,30[P/300]0,21;

CHÚ THÍCH 2: Giới hạn rung cho tần số gián đoạn là: vf < 0,67 vu được cho phép từ Hình 34.

Hình 34 – Giới hạn rung cho các bơm trục ngang tốc độ trên 3600 r/min và công suất lớn hơn hơn 300 kW (400 hp) trên một tầng

6.9.3.7. Ở bất kỳ tốc độ nào lớn hơn tốc độ liên tục lớn nhất, cao đến và bao gồm tốc độ hành trình của bộ dẫn động, độ rung không được vượt quá 150 % giá trị rung lớn nhất ghi được ở tốc độ liên tục lớn nhất.

6.9.3.8. Các bơm thay đổi tốc độ phải vận hành trên phạm vi tốc độ quy định mà không vượt quá các giới hạn rung của tiêu chuẩn này.

6.9.4. Sự cân bằng

6.9.4.1. Các bánh công tác, vành cân bằng và các bộ phận quay chính tương tự phải được cân bằng động lực học theo ISO 1940-1, cấp G2.5. Khối lượng của trục sử dụng để cân bằng không được lớn hơn khối lượng của bộ phận được cân bằng. Trục bơm không được yêu cầu được cân bằng. Đối với các bơm một tầng BB1 và BB2 với các bộ phận lắp ghép cùng rô to, nhà cung cấp có thể chọn lựa biện pháp cân bằng rô to đã được lắp ráp (theo 9.2.4.2) thay vì tiến hành cân bằng riêng rẽ các bộ phận quay chính.

6.9.4.2. Bộ phận cân bằng có thể là một mặt phẳng nếu hệ số Dlb bằng hoặc lớn hơn 0,6 (xem Hình 35).

32

a) Bánh công tác cửa hút đơn                             b) Bánh công tác cửa hút đôi

CHÚ DẪN

b chiều rộng

D đường kính;

Hình 35 – Kích thước của các bộ phận quay để xác định cân bằng mặt phẳng đơn được cho phép

6.9.4.3. Cân bằng rô to phải được thực hiện theo yêu cầu trong các điều khoản của bơm cụ thể.

6.9.4.4. Nếu được quy định, bánh công tác, vành cân bằng và các bộ phận quay tương tự phải được cân bằng động lực học theo ISO 1940-1, cấp G1 (tương đương với 4 W/n đơn vị USC).

Trong đơn vị USC, ký hiệu W là chỉ khối lượng, sự mất cân bằng được tính theo công thức (2):

U = KW/n

Trong đó:

U sự mất cân bằng trên mặt phẳng, được tính bằng ounce-inch;

K là một hằng số;

W khối lượng bộ phận (đối với các bộ phận), được tính bằng pound; hoặc tải trọng trên cổ trục mày cân bằng (đối với rô to), được tính bằng pound;

n tốc độ quay của bơm, được tính bằng vòng trên phút.

KW/n là một dung sai cân bằng chỉ được sử dụng trong đơn vị USC. Trong tiêu chuẩn này, sự mất cân bằng được thể hiện là một cấp chất lượng cân bằng theo ISO 1940-1. Mỗi cấp chất lượng cân bằng của ISO bao hàm một phạm vi của sự mất cân bằng. Giới hạn tương đương danh nghĩa theo đơn vị USC được xuyên suốt tiêu chuẩn này tương ứng xấp xỉ với điểm trung bình của phạm vi của ISO.

Với các máy cân bằng hiện đại, có thể cho phép để cân bằng các bộ phận được lắp vào trục chính của chúng tới giá trị U = 4 W/n (đơn vị USC) (tương đương danh nghĩa với ISO 1940-1 cấp G1), hoặc thậm chí thấp hơn phụ thuộc vào khối lượng của bộ phận lắp ráp và để kiểm tra xác nhận độ mất cân bằng của bộ phận lắp ráp với việc kiểm tra độ mất cân bằng dư. Tuy nhiên, độ lệch tâm khối lượng e, gắn liền với sự mất cân bằng nhỏ hơn U = 8W/n (đơn vị USC) (tương đương danh nghĩa với ISO 1940-1 cấp G2.5) là quá nhỏ đến mức nó không thể được duy trì nếu cụm thiết bị được tháo dỡ và làm lại [ví dụ U = 4 W/n (đơn vị USC) đưa ra e= 0,000 070 đối với cụm thiết bị dự định chạy ở 3 600 r/min]. Do đó cấp cân bằng dưới G2.5 (8 W/n) (đơn vị USC), không thể lặp lại với các bộ phận.

6.10. Các ổ trục và thân ổ trục

6.10.1. Ổ trục

6.10.1.1. Mỗi trục phải được đỡ bởi hai ổ trục hướng tâm và một ổ trục (chặn) hướng trục tác động hai chiều, nó có thể kết hợp hoặc không kết hợp với một trong hai ổ hướng tâm. Các ổ phải được bố trí theo một trong các phương án sau đây:

. Ổ lăn hướng kính và ổ chặn.

. Ổ thủy động lực hướng kính và ổ chặn trượt.

. Ổ thủy động lực học hướng kính và ổ chặn.

Trừ trường hợp được quy định, loại ổ trục và cách bố trí phải được lựa trọn theo các giới hạn cho trong Bảng 10.

6.10.1.2. Các ổ chặn phải có kích thước đảm bảo cho việc vận hành liên tục ở mọi điều kiện, bao gồm chênh lệch áp suất lớn nhất cộng với các điều kiện sau:

a) Tất cả các tải trọng phải được xác định ở khe hở trong thiết kế và cả ở khe hở trong bằng hai lần so với thiết kế.

b) Lực ổ chặn đối với các khớp nối kim loại mềm phải được tính toán dựa vào độ lệch cho phép lớn nhất của nhà sản xuất khớp nối.

Nếu động cơ dùng ống lót (không có ổ chặn) được nối trực tiếp tới trục bơm bằng khớp nối, lực đẩy từ khớp nối được truyền phải được xem là lực lớn nhất của động cơ.

c) Ngoài lực đẩy từ rô to và bất kỳ các cặp bánh răng ăn khớp trong do điều kiện cho phép khắc nghiệt nhất, lực dọc trục được truyền qua các khớp nối mềm phải được xem như một phần chế độ làm việc của ổ chặn.

d) Các ổ chặn phải có khả năng làm việc ở chế độ toàn tải nếu chiều quay thông thường của bơm bị đảo ngược.

6.10.1.3. Các ổ bi một dãy và các ổ bi rãnh sâu phải có khe hở hướng tâm bên trong theo ISO 5753 nhóm 3 [lớn hơn khe hở bên trong “N” (thông thường) Các ổ bi một dãy và ổ bi hai dãy không có rãnh đặt. Không được sử dụng các ổ vật liệu phi kim loại. Các khe hở bên trong lớn hơn có thể giảm mức tăng nhiệt độ của chất bôi trơn. Tuy nhiên, tốc độ rung có thể được tăng với các khe hở lớn hơn. Nhà cung cấp phải đảm bảo rằng các giá trị gia tăng nhiệt độ (6.10.2.4) và rung (6.9.3.6) đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

CHÚ THÍCH: Đối với mục đích điều mục này, ANSI/ABMA 20 nhóm 3 tương đương với ISO 5753 nhóm 3.

6.10.1.4. Các ổ bi chặn phải đi theo cặp, một dãy, kiểu góc tiếp xúc 40 o (0,7 rad), (loạt 7000) với ổ bằng đồng được gia công. Không được sử dụng các ổ vật liệu phi kim loại. Có thể sử dụng các ổ bằng thép dập nếu được sự chấp thuận của khách hàng. Trừ trường hợp được quy định, các ổ bi phải được lắp thành cặp, được lắp đặt lưng đối lưng, Khe hở ổ trục hoặc tải trọng ban đầu cần thiết phải được xác định bởi nhà cung cấp để đảm bảo phù hợp với mục đích sử dụng và đáp ứng được các yêu cầu tuổi thọ của ổ trục theo tiêu chuẩn này.

CHÚ THÍCH: Có nhiều mục đích sử dụng mà việc bố trí ổ trục thay thế có thể được ưu tiên hơn, điển hình ổ trục vận hành liên tục với tải trọng hướng trục nhỏ.

6.10.1.5. Tuổi thọ của các loại ổ trượt (tuổi thọ định mức, L10h đối với mỗi ổ hoặc cặp ổ) phải được tính toán theo ISO 281 và tương đương với nhỏ nhất 25 000 h vận hành liên tục ở chế độ định mức, và ít nhất 16 000 h ở tốc độ định mức với tải trọng hướng trục và tải trọng hướng tâm lớn nhất.

CHÚ THÍCH 1: ISO 281 định nghĩa tuổi thọ định mức, L10 tính bằng đơn vị triệu vòng quay. Trong công nghiệp thực tế việc chuyển đổi đơn vị này sang giờ và ký hiệu là L10h

CHÚ THÍCH 2: Đối với mục đích của điều mục này. ANSI/ABMA 9 tương đương với ISO 281.

6.10.1.6. Tuổi thọ của hệ thống ổ (tuổi thọ được tính toán của hệ thống kết hợp các ổ trục của bơm) phải tương đương với nhỏ nhất 25 000 h hoạt động liên tục ở điều kiện định mức, và ít nhất 16 000 h ở tốc độ định mức với tải trọng hướng trục và tải trọng hướng tâm lớn nhất. Tuổi thọ của hệ thống được tính toán theo công thức (3).

L10h,system = [(1/L10hA)3/2 + (1/L10hB)3/2 + … + (1/L10hN)3/2]-2/3                                     (3)

Trong đó:

L10hA tuổi thọ định mức, L10h theo ISO 281 đối với ổ trục A;

L10hB tuổi thọ định mức, L10h theo ISO 281 đối với ổ trục B;

L10hN tuổi thọ định mức, L10h theo ISO 281 đối với ổ trục N;

N số lượng ổ trục.

Nếu được quy định, việc tính toán tuổi thọ của hệ thống ổ trục phải được công bố. Xem K.2 để thảo luận về tuổi thọ của hệ thống ổ trục.

CHÚ THÍCH: Để tuổi thọ của hệ thống ổ L10h đạt 25 000 h và 16 000 h yêu cầu tuổi thọ của mỗi ổ riêng lẻ phải cao hơn một cách đáng kể.

6.10.1.7. Nếu tải trọng vượt quá khả năng của cặp, ổ trục tiếp xúc góc như mô tả trong 6.10.1.5, phương án bố trí bộ phận lăn thay thế phải được đề xuất.

6.10.1.8. Các ổ trục lăn phải được định vị, được giữ lại và được lắp phù hợp sau đây:

a) Các ổ trục phải được giữ lại trên trục bằng cách lắp chặt và được khớp vào thân với khe hở hướng tâm, phải phù hợp với ANSI/ABMA 7.

b) Các ổ trục phải được lắp trực tiếp vào trục. Các gối đỡ ổ có thể được chấp nhận với ý kiến của khách hàng.

c) Các ổ trục phải được định vị trên trục sử dụng các gờ, vành hoặc các thiết bị để định vị khác. Vòng kẹp và các vòng đệm lò xo là không được chấp nhận.

d) Thiết bị được sử dụng để khóa tất cả các ổ chặn phải bị giới hạn bằng một đai ốc với vòng đệm sóng.

CHÚ THÍCH: Điều mục này áp dụng với tất cả các ổ lăn, bao gồm cả ổ đũa và ổ bi. Đối với một ổ lăn cụ thể, ví dụ như, loại ổ đũa trụ với ổ ghép biệt, khe hở hướng tâm giữa thân ổ là không phù hợp.

6.10.2. Thân ổ trục

6.10.2.1. Các thân ổ trục phải được bố trí sao cho có thể thay thế các ổ một cách dễ dàng mà không làm ảnh hưởng đến trục dẫn động bơm hoặc mặt lắp ghép.

6.10.2.2. Các thân ổ trục lắp các ổ được bôi trơn dầu không áp lực có ren và nắp đổ dầu và nút xả dầu có kích thước nhỏ nhất DN 15 (NPS ½). Các thân trục phải được trang bị bộ cấp dầu đồng mức có thể tích nhỏ nhất là 1,2 dl (4 fl 0z), với que chỉ mức dầu rõ ràng (không phải loại vít ren ngoài), bình chứa thủy tinh chịu nhiệt và vỏ bọc dây bảo vệ. Phải cung cấp một số biện pháp như là mắt quan sát hoặc lỗ vòi tràn dầu, để phát hiện khi dầu tràn đầy thân ổ trục. Sự chỉ dẫn mức dầu hợp lý phải được ghi chính xác và đánh dấu rõ ràng bên ngoài thân ổ trục bằng nhãn kim loại cố định, mức dầu được ghi trên thân, hoặc các biện pháp lâu bền khác. Kính quan sát phải được định vị sao cho mức dầu hợp lý ở điểm giữa (50 % diện tích trên hoặc dưới vùng quan sát). Khách hàng phải định rõ nếu có yêu cầu bộ cung cấp dầu cụ thể.

6.10.2.3. Các thân ổ trục đối với các ổ thủy động học được bôi trơn áp lực phải được bố trí sao cho giảm thiểu sự tạo bọt. Hệ thống xả phải đảm bảo duy trì đầy đủ mức dầu và bọt khí bên dưới cơ cấu làm kín đầu trục.

6.10.2.4. Việc làm mát cũng như làm sạch dầu phải được cung cấp để duy trì mức dầu và nhiệt độ của ổ trục ở điều kiện vận hành quy định và nhiệt độ môi trường xung quanh 43 °C (110 °F) như sau:

a) Đối với các hệ thống có áp, nhiệt độ dầu đầu ra dưới 70 °C (160 °F) và nhiệt độ phần kim loại của ổ trục (nếu có các cảm biến nhiệt độ) nhỏ hơn 93 °C (200 °F); trong suốt quá trình thử ở xưởng, và dưới điều kiện vận hành bất lợi, sự tăng nhiệt độ dầu của ổ trục phải không vượt quá 28 K (50 °R).

b) Đối với hệ thống có vòng bôi trơn hoặc hệ thống vung té, nhiệt độ dầu trong bể dưới 82 °C (180 °F); trong suốt quá trình thử ở xưởng, sự tăng nhiệt độ dầu trong bể không vượt quá 40 K (70 °R) so với nhiệt độ môi trường xung quanh trong khu vực thử được đo ở thời điểm của mỗi lần đọc và (nếu có các cảm biến nhiệt độ của ổ trục) nhiệt độ vòng bên ngoài phải không vượt quá 93 °C (200 °F).

CHÚ THÍCH: Các bơm được trang bị vòng bôi trơn hoặc bôi trơn bằng vung té thông thường không đạt được nhiệt độ ổn định trong quá trình thử với thời gian ngắn và đôi khi mất 4 h thử nghiệm cũng chưa đạt. Việc thử sự ổn định nhiệt độ được quy định trong 8.3.4.2.1.

Bảng 10 – Lựa chọn ổ trục

Điều kiện

Loại ổ trục và cách bố trí

Tuổi thọ và tốc độ của ổ chặn nằm trong vòng giới hạn của các bộ phận lăn của ổ trục chặnVàNăng lượng khối của bơm dưới mức giới hạnỔ lăn hướng kính và chặn.
Tuổi thọ và tốc độ của ổ trục chặn và ổ trục hướng tâm nằm ngoài giới hạn đối với các ổ trục bộ phận lănVàTuổi thọ và tốc độ của ổ chặn nằm trong giới hạnVàNăng lượng khối của bơm dưới mức giới hạnỔ thủy động lực hướng kính và lăn chặn. HoặcỔ thủy động lực học hướng kính và chặn.
tuổi thọ và tốc độ của ổ trục chặn và ổ trục hướng tâm trong vòng giới hạn đối với các ổ trục bộ phận lănHoặcNăng lượng khối của bơm trên mức giới hạnỔ thủy động lực học hướng kính và chặn.
Các giới hạn bao gồm:a) Tốc độ của ổ lăn: Đối với tất cả các loại ổ trục, không được vượt quá các giới hạn tốc độ danh nghĩa do nhà sản xuất công bố. Đối với các ổ bi, hệ số ndm đối với mỗi ổ trục riêng lẻ không được vượt quá 500 000 đối với các ổ trục được bôi trơn bằng dầu và 350 000 đối với các ổ trục được bôi trơn bằng mỡ.Trong đó:dm đường kính trung bình ổ trục [(d/ + D)/2], được tính bằng milimét (mm);n tốc độ quay, được tính bằng vòng trên phút (v/p).

CHÚ THÍCH 1: Các giới hạn nhiệt độ ổ trục trong 6.10.2.4 có thể giảm thông số ndm tới một giá trị thấp hơn.

CHÚ THÍCH 2: Các ổ lăn và ổ cầu nhìn chung có giới hạn tốc độ thấp hơn so với ổ bi.

b) Tuổi thọ ổ lăn được xác định theo 6.10.1.5 hoặc 6.10.1.6.

c) Phải sử dụng ổ chặn và ổ đỡ thủy động học nếu năng lượng khối [chẳng hạn: công suất định mức của bơm kW (hp) và tốc độ định mức, r/min] là 4,0.106 kW/min(5,4.106 hp/min) hoặc lớn hơn.

6.10.2.5. Nếu cần thiết phải làm mát bằng nước, ưu tiên sử dụng các ống xoắn làm mát. Các ống trao đổi nhiệt (bao gồm cả các nút) phải là vật liệu kim loại màu hoặc thép không rỉ austenic và phải không có các mối nối áp lực bên trong. Đường ống phải có độ dày nhỏ nhất 1,0 mm (0,040 in) và ít nhất là 12 mm (0,50 in) đường kính ngoài. Nếu sử dụng áo nước, chỉ được phép có các mối nối bên ngoài giữa vỏ áo nước bên trên và bên dưới thân vỏ áo và không được nối bằng dây hay nối bằng ren, vì có thể làm cho nước rò rỉ vào trong bình chứa dầu. Áo nước phải được thiết kế với mục đích chính để làm mát dầu hơn là làm mát vòng ngoài ổ trục.

CHÚ THÍCH: Làm mát vòng ngoài có thể giảm khe hở bên trong ổ trục và gây ra hư hỏng ổ trục.

6.10.2.6. Các thân ổ trục đối với các ổ lăn phải được thiết kế để tránh bị nhiễm bẩn bởi nước đọng, bụi và các vật ngoại lai khác. Điều này phải đạt được mà không cần các yêu cầu đối với làm việc bên ngoài, chẳng hạn như độ sạch không khí. Các thân ổ trục phải được trang bị gioăng và vòng chặn có gờ hoặc từ tính có thể thay thế ở vị trí trục thông qua thân. Không được sử dụng đệm làm kín. Các gioăng kín và vòng chắn dầu phải làm từ các vật liệu không phát tia lửa. Kết cấu của gioăng và vòng chắn dầu phải có khả năng giữ lại dầu một cách hiệu quả trong thân trục và ngăn ngừa sự xâm nhập của các vật ngoại lai vào trong thân trục.

CHÚ THÍCH: Nhiều người sử dụng xem nhôm nguyên chất và hợp kim nhôm với một hàm lượng lớn nhất 2 % magiê hoặc 0,2 % đồng, tất cả các loại đồng, và các hợp kim chứa đồng (đồng thau, đồng thiếc) là vật liệu không phát tia lửa. Tuy nhiên, các tiêu chuẩn như là EN 13463-1, không cho phép sử dụng các vật liệu nhôm hoặc vật liệu phi kim loại trong môi trường dễ nổ.

6.10.2.7. Nếu quy định bôi trơn bằng hơi dầu, phải áp dụng các yêu cầu trong 6.10.2.7.1 hoặc 6.10.2.7.2.

6.10.2.7.1. Đối với việc bôi trơn bằng hơi dầu nguyên chất, các ổ và thân ổ trục phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Một đầu nối nạp hơi dầu có ren 6 mm (NPS ¼) trên thân ổ trục hoặc lớp vỏ giữa các ổ lăn hoặc cổ trục và ổ chặn.

b) Các đầu nối cấp hơi dầu phải được định vị sao cho dầu có thể đi qua các ổ lăn.

CHÚ THÍCH: Các lọc dầu và các đầu nối cấp hơi dầu thường được lắp đặt trong vỉa dầu.

c) Không phải cung cấp các vòng dầu hoặc các đèn soi dầu và các bộ cấp dầu đồng mức và các vạch chỉ thị mức dầu không cần thiết.

d) Các đường dẫn dầu hồi và bất kỳ đường dẫn dầu nào khác trong thân ổ trục phải được bịt lại để ngăn ngừa hơi dầu không đi qua các ổ trục.

e) Không cung cấp hệ thống làm mát nước.

CHÚ THÍCH: Ở nhiệt độ hoạt động trên 300 °C (570 °F), các thân ổ trục bôi trơn bằng hơi dầu nguyên chất có thể yêu cầu các tính năng đặc biệt để giảm nhiệt độ của các vòng rãnh ổ lăn do truyền nhiệt. Các đặc tính điển hình là:

. các đèn soi loại chịu nhiệt;

. các trục bằng thép không rỉ có hệ số dẫn nhiệt thấp;

. các lớp cách nhiệt;

. quạt làm mát;

. hơi dầu bôi trơn nguyên chất (nơi sử dụng hơi dầu nguyên chất) với bể làm mát dầu.

6.10.2.7.2. Đối với việc bôi trơn bằng hơi dầu nguyên chất, các ổ và các thân ổ trục phải đáp ứng các yêu cầu từ a) đến d) dưới đây:

a) Một mối nối ống nạp hơi dầu có ren 6 mm hoặc 12 mm (NPS ¼ hoặc ½) phải được đặt ở nửa bên trên của thân ổ trục để có vai trò như là đầu nối thông hơi và điền dầu.

b) Phải cung cấp bộ cấp dầu đồng mức và vạch chỉ thị mức dầu trên thân ổ trục là cần thiết. Việc bôi trơn ổ thực hiện bởi bể dầu thông thường, đèn soi hoặc hệ thống vòng dầu.

c) Các vịt dầu nhỏ giọt có mức không đổi phải được trang bị hệ thống điều chỉnh lưu lượng để cho phép dư ra lượng dầu trong hệ thống hơi dầu để xả ra khỏi thân ổ trục mà vẫn đảm bảo mức dầu trong bể chứa được duy trì ở mức thích hợp. Dầu phải được chứa để ngăn ngừa dầu chảy trên tấm đế.

d) Các vịt dầu nhỏ giọt có mức không đổi phải được khử bọt khí để chúng hoạt động ở điều kiện áp suất bên trong thân ổ trục, hơi dầu không lọt qua thân ổ trục, hoặc dầu chảy vào tấm đế.

6.10.2.7.3. Đối với cả hai trường hợp bôi trơn bằng dầu làm sạch và dầu nguyên chất, phải bố trí đầu xả ở phía dưới thân ổ trục để dầu có thể xả hoàn toàn (xem 6.10.2.7.5).

6.10.2.7.4. Không được sử dụng ổ có nắp chắn hoặc cụm làm kín với hệ thống sử dụng bôi trơn bằng dầu nguyên chất và dầu làm sạch.

6.10.2.7.5. Bộ phận cấp hơi dầu, bộ lọc dầu, các đầu xả phải do khách hàng cung cấp. Trừ trường hợp được quy định, nếu được yêu cầu, bộ lọc dầu phải do nhà sản xuất cung cấp.

6.10.2.8. Các thân trục có vòng dầu bôi trơn phải có lỗ (bịt lại được) để cho phép quan sát bằng mắt về các vòng dầu trong khi bơm làm việc.

6.10.2.9. Tất cả các thân ổ trục phải được khoét lõm ở các vị trí được cho trong Hình 31 đến Hình 33 để dễ dàng đo rung một cách thống nhất. Các lõm phải có định vị chính xác, phù hợp cho một bộ chuyển đổi rung cầm tay có gắn bút thử. Các lỗ này được đúc hoặc được gia công với chiều sâu thông thường là 2 mm (0,080 in) với góc côn 120°.

6.10.2.10. Nếu được quy định, các thân ổ trục phải có các đầu nối ren để gắn cố định các bộ chuyển đổi rung tương ứng với ANSI/API Stđ 670. Nếu dùng các vít theo hệ mét, các ren phải là M8. 1,25. Xem Hình 31 đến Hình 33.

6.10.2.11. Nếu được quy định, một bề mặt phẳng có đường kính nhỏ nhất 25 mm (1 in) phải được cung cấp ở vị trí của thiết bị đo độ rung theo nguyên tắc từ tính.

6.10.2.12. Khách hàng phải xác định có sử dụng dầu tổng hợp hay không. Nếu được quy định, khách hàng phải quy định loại dầu. Nếu được sử dụng nhà cung cấp phải đảm bảo rằng lớp sơn phun bên trong thân ổ trục, có phù hợp với dầu được quy định.

6.11. Sự bôi trơn

6.11.1. Trừ trường hợp được quy định, các ổ và thân ổ trục phải được thiết kế để bôi trơn bằng dầu khoáng (gốc hydro các bon).

6.11.2. Tài liệu hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng phải mô tả được hệ thống bôi trơn tuần hoàn dầu như thế nào.

6.11.3. Nếu được quy định, phải cung cấp bôi trơn bằng hơi dầu nguyên chất và hơi dầu làm sạch (xem các yêu cầu trong 6.10.2.7).

6.11.4. Nếu được quy định, các ổ lăn phải được bôi trơn bằng mỡ theo các yêu cầu như sau:

a) Tuổi thọ của mỡ (khoảng thời gian giữa hai lần tra mỡ) phải được dự định bằng phương pháp đề xuất của nhà sản xuất ổ trục hoặc phương pháp thay thế khác được khách hàng chấp thuận.

b) Việc bôi trơn bằng mỡ sẽ không được sử dụng nếu tuổi thọ dự định của mỡ nhỏ hơn 2 000 h.

c) Nếu tuổi thọ dự định của mỡ là 2 000 h hoặc lớn hơn nhưng ít hơn 25 000 h, phải cung cấp dịch vụ tra mỡ và thay thế mỡ già và quá hạn, đồng thời nhà cung cấp phải khuyến cáo khách hàng về khoảng thời gian yêu cầu giữa các lần tra mỡ

d) Nếu tuổi thọ dự tính của mỡ là 25 000 h hoặc lớn hơn, không trang bị các núm tra mỡ hoặc các hệ thống khác để bổ sung mỡ trong bảo dưỡng.

6.12. Vật liệu

6.12.1. Quy định chung

6.12.1.1. Khách hàng phải quy định loại vật liệu cho các bộ phận của bơm. Bảng G.1 cung cấp các loại vật liệu có phạm vi sử dụng rộng. Các vật liệu thay thế khác được đề xuất bởi nhà cung cấp, bao gồm các loại vật liệu cải thiện tuổi thọ và tính năng làm việc cũng có thể được bao gồm trong đề xuất và được liệt kê trong tờ dữ liệu cuối cùng.

6.12.1.2. Đặc tính kỹ thuật của vật liệu của tất cả các bộ phận được liệt kê trong Bảng H.1 phải được nêu rõ trong đề xuất của nhà cung cấp. Các vật liệu được nhận biết bằng cách tham khảo các tiêu chuẩn quốc tế, bao gồm mã vật liệu (xem hướng dẫn trong Bảng H.2 và H.3). Nếu không có tiêu chuẩn quốc tế về vật liệu, có thể sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia được quốc tế công nhận hoặc các tiêu chuẩn tương đương khác. Nếu không có chỉ định nào, đặc tính vật liệu như tính chất vật lý, thành phần hóa học và yêu cầu thử nghiệm, phải được bao gồm theo đề xuất.

6.12.1.3. Đặc tính kỹ thuật vật liệu của tất cả các miếng đệm và vòng O tiếp xúc với chất lỏng được bơm phải được chỉ rõ trong đề xuất. Phải lựa chọn các vòng O và phạm vi ứng dụng phù hợp với TCVN 9736 (ISO 21049).

6.12.1.4. Các bộ phận bơm có yêu cầu về độ bền hoặc yêu cầu chịu áp lực phải được thiết kế là “hoàn toàn phù hợp” vật liệu trong Bảng H.1 và phải đáp ứng tất cả các yêu cầu kỹ thuật đã thỏa thuận. Đối với bất kỳ bộ phận nào khác (ví dụ, khả năng chống ăn mòn là quan tâm đầu tiên), khi đó chỉ cần thiết tuân theo đặc điểm về các thành phần hóa học. Vật liệu của các loại đường ống phụ trợ được cho trong 7,5.

6.12.1.5. Nhà sản xuất phải quy định các kiểm tra và các thử nghiệm tùy chọn và các quy trình kiểm tra là cần thiết để đảm bảo vật liệu thỏa mãn được các yêu cầu. Khách hàng yêu cầu thêm các thử nghiệm và kiểm tra bổ sung nếu cần thiết, đặc biệt là đối với vật liệu được sử dụng cho các bộ phận ở chế độ làm việc đặc biệt phải do khách hàng quy định. Các thử nghiệm và kiểm tra được quy định bởi khách hàng phải được ghi rõ trong mục lưu lý của tờ dữ liệu thông số (Phụ lục N).

6.12.1.6. Vật liệu chế tạo bơm phù hợp với Bảng H.1. Vật liệu gang (Cấp I-1 hoặc I-2 trong Bảng H.1) có thể được đưa ra đối với các ứng dụng có áp suất làm việc lớn nhất cho phép không vượt quá 1725 kPa (17,25 bar; 250 psi)(xem 6.3.5).

6.12.1.7. Nếu các bộ phận bằng thép không rỉ austenic được chế tạo, được tôi cứng, thấm các bon hoặc được sửa chữa bằng phương pháp hàn, làm việc ở điều kiện có sự ăn mòn, chúng phải được chế tạo bằng thép các bon thấp hoặc cấp thép ổn định.

CHÚ THÍCH: Các bề mặt thấm hoặc tôi cứng có hàm lượng các bon hơn 0,10 % cũng dễ bị ăn mòn nếu được chế tạo bằng thép không rỉ austenic các bon thấp hoặc cấp thép ổn định trừ khi được phủ một lớp mỏng không phải nhạy cảm với sự ăn mòn.

6.12.1.8. Nếu được quy định, nhà cung cấp phải có chứng chỉ vật liệu bao gồm các phân tích thành phần hóa chất và các tính chất cơ học ở nhiệt độ mà vật liệu sử dụng đối với các vỏ chứa áp và rèn chịu áp lực, bánh công tác và các trục. Trừ trường hợp được quy định, các khớp nối ống, các đường ống phụ trợ, và bulông không nằm trong yêu cầu này.

6.12.1.9. Khách hàng phải quy định bất kỳ chất ăn mòn hoặc mài mòn (bao gồm số lượng tạp chất) có trong chất lỏng và trong môi trường làm việc, bao gồm các chất có thể gây ra sự ăn mòn tạo nứt vỡ, ăn mòn ứng suất hoặc phá hỏng khả năng đàn hồi.

CHÚ THÍCH 1: Các chất điển hình được quan tâm là hydro sunfua, amin, clo, brom, lođua, xyanua, flo, axit naphthenic, axit polythionic. Các chất hóa học khác ảnh hưởng đến độ đàn hồi bao gồm xê tôn, oxit etytic, natri hydroxit, mêtanon, benzene và các chất có khả năng hòa tan.

CHÚ THÍCH 2: Nếu do có trong chất lỏng với hàm lượng trên 10 mg/kg (10 ppm), khi đó cần thiết phải có các cảnh báo khi dùng thép không gỉ.

6.12.1.10. Nếu được quy định, cần có lớp phủ theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp phải được áp dụng đối với bánh công tác, và các bộ phận tiếp xúc với chất lỏng khác để giảm thiểu ăn mòn và cải thiện hiệu suất. Nếu sử dụng lớp phủ trên các bộ phận quay, cần tiến hành cân bằng chi tiết ngay sau khi phủ. Quy trình cân bằng và lớp phủ các bộ phận quay phải được thống nhất giữa khách hàng và nhà sản xuất. Sử dụng mục lưu ý trong tờ dữ liệu thông số kỹ thuật (Phụ lục N) để thể hiện những yêu cầu khi sử dụng lớp phủ.

Các bộ phận quay phải được tiến hành cân bằng trước khi lớp phủ để giảm thiểu các hiệu chỉnh cân bằng đến các vùng đã được phủ. Bằng cách giảm thiểu vùng được phủ, không yêu cầu tiến hành hiệu chỉnh sau khi sửa chữa lớp phủ.

6.12.1.11. Nếu sử dụng các bộ phận tiếp xúc, như là: vít cấy, đai ốc bằng thép không gỉ austenic hoặc vật liệu với các xu hướng mòn do ma sát tương tự, chúng phải được bôi trơn kết hợp với vật liệu chống bó kẹt tương thích với vật liệu và chất lỏng sử dụng được quy định.

CHÚ THÍCH: Giá trị tải trọng mômen xoắn yêu cầu để đạt được tải trọng ban đầu cần thiết thay đổi tùy thuộc vào chất bôi ren.

6.12.1.12. Khách hàng phải quy định hàm lượng hơi H2S cho phép ở điều kiện làm việc thông thường, khởi động, dừng máy, không tải, không ổn định, và các chế độ làm việc bất thường khác như chế độ tái sinh xúc tác.

Trong nhiều ứng dụng, chỉ với một lượng nhỏ hơi H2S cũng đủ để phải yêu cầu các vật liệu chống rạn nứt do ứng suất sulfua. Nếu biết rõ lượng H2S hoặc bất kỳ sự không chắc chắn về lượng H2S, khách hàng phải xem xét quy định các yêu cầu về loại vật liệu giảm độ cứng.

6.12.1.12.1. Khách hàng phải quy định rõ nếu yêu cầu các loại vật liệu giảm độ cứng

6.12.1.12.2. Nếu vật liệu giảm độ cứng được quy định trong 6.12.1.12.1, chúng phải được cung cấp theo NACE MR 0103.

CHÚ THÍCH: NACE MR 0103 được áp dụng cho các thiết bị lọc dầu, các nhà máy LNG và các nhà máy hóa chất: NACE MR 0103 áp dụng cho các vật của các đối tượng có khả năng rạn nứt do ứng suất sulfua.

6.12.1.12.3. Nếu được quy định, các vật liệu được giảm độ cứng được cung cấp phải phù hợp với ISO 15156-1.

CHÚ THÍCH 1: Đối với mục đích của điều mục này, ANSI/NACE MR 0175 tương tự với ISO 15156-1.

CHÚ THÍCH 2: ISO 15156 (tất cả các phần) tương đương ANSI/NACE MR 0175, áp dụng cho vật liệu có khả năng bị rạn nứt do ứng suất sulfua và do trong các thiết bị sản xuất khí, dầu và nhà máy khử lưu huỳnh trong khí thiên nhiên.

6.12.1.12.4. Nếu các vật liệu được giảm độ cứng được quy định, kim loại màu không có trong ANSI/NACE MR0103 hoặc ISO 15156-1 (ANSI/NACE MR0175) phải yêu cầu có giới hạn dẻo không vượt quá 620 N/mm2(90 000 psi) và độ cứng không vượt quá HRC 22. Nếu cần thiết, các chi tiết được chế tạo bằng phương pháp hàn phải được nhiệt luyện sau hàn, nếu được yêu cầu, để đảm bảo rằng cả mối hàn và các vùng bị ảnh hưởng nhiệt đáp ứng các yêu cầu về giới hạn dẻo và độ cứng.

CHÚ THÍCH: Đối với mục đích của điều mục này, ANSI/NACE MR 0175 tương đương với ISO 15156-1.

6.12.1.12.5. Nếu các vật liệu giảm độ cứng được quy định, ít nhất các chi tiết sau phải được giảm độ cứng.

a) vỏ chịu áp suất;

b) trục (bao gồm đai ốc trục hàn);

c) các bộ phận cụm làm kín cơ khí giữ áp suất (ngoại trừ vòng làm kín và vòng ăn khớp);

d) bu lông được hàn;

e) các con lăn (trục lăn);

Các bộ phận vỏ bên trong bơm vỏ kép chịu nén, như là các ống loe, thì không được xem xét là các bộ phận vỏ áp suất.

6.12.1.12.6. Các vòng bạc mòn bánh công tác thay thế cần thiết đạt độ cứng thể tích trên HRC 22 để bơm vận hành bình thường phải không được sử dụng nếu các vật liệu được giảm độ cứng được quy định. Các bánh công tác phải được phủ hoặc được làm cứng bề mặt hoặc có các bạc mòn thay thế. Nếu khách hàng chấp thuận, thay cho việc cung cấp các bạc chịu mòn thay thế, các bề mặt chịu mòn có thể được làm cứng bề mặt hoặc được làm cứng bằng một lớp phủ bảo vệ phù hợp.

6.12.1.13. Các thép các bon thấp dễ bị cào xước và dễ bị gãy giòn, ngay cả ở nhiệt độ (phòng) môi trường. Do đó, chỉ có thép hàm lượng các bon cao, thép thường hóa cho tới các loại thép hợp kim được sử dụng.

6.12.1.14. Nếu các vật liệu khác nhau với các độ chênh lệch thế điện hóa khác nhau đáng kể được đặt tiếp xúc trong dung dịch điện phân, có thể tạo cặp điện cực dẫn đến sự ăn mòn nghiêm trọng của vật liệu ít trơ hơn. Nhà cung cấp phải lựa chọn các vật liệu để tránh điều kiện ăn mòn điện phân. Khi không thể tránh được các tình huống như vậy, khách hàng và nhà cung cấp phải thỏa thuận trong việc lựa chọn vật liệu và các biện pháp phòng ngừa cần thiết khác. Xem tài liệu tham khảo [89] về việc lựa chọn vật liệu phù hợp với các tình huống trên.

6.12.1.15. Các thân ổ trục, các thân ổ trục mang tải và khung đỡ giữa vỏ bơm hoặc đầu và thân ổ trục phải là vật liệu thép ngoại trừ các bơm có cấu kết tuân theo Bảng H.1 Cấp I-1 hoặc I-2. Các trụ đỡ cho các bơm trục đứng có sử dụng các ổ chặn trong bộ dẫn động để đỡ trục phải là vật liệu thép.

6.12.2. Đúc

6.12.2.1. Các bề mặt của chi tiết đúc phải được làm sạch bằng phun cát, phun bi, làm sạch bằng hóa chất hoặc bằng các phương pháp tiêu chuẩn khác để đáp ứng các yêu cầu bằng mắt thường của MSS SP-55. Các ba via ở mép và miệng lỗ phải được cắt phoi, được giũa hoặc được làm nhẵn bề mặt.

6.12.2.2. Phải hạn chế sử dụng các đồ gá trong công nghệ đúc áp lực. Các đồ gá phải sạch và không bị ăn mòn (cho phép mạ tráng bề mặt) và có cấu trúc vật liệu phù hợp với lớp công nghệ đúc. Các đồ gá không được sử dụng trong đúc bánh công tác.

6.12.2.3. Các chi tiết đúc như bánh công tác và vỏ chịu áp suất bằng kim loại màu không được sửa chữa bằng phương pháp hàn, rèn bằng búa, vá kín, đốt nóng ngoại trừ trường hợp được cho phép sau đây:

a) Các lớp có thể hàn của việc chi tiết thép đúc có thể được sửa chữa bằng phương pháp hàn phù hợp với 6.12.3. Việc sửa chữa bằng phương pháp hàn phải được kiểm tra theo cùng tiêu chuẩn chất lượng được sử dụng để kiểm tra việc đúc.

b) Các chi tiết gang đúc có thể được sửa chữa bằng phương pháp vá trong giới hạn đặc điểm kỹ thuật của vật liệu áp dụng. Các lỗ được khoan cho các đầu vòi phải được kiểm tra cẩn thận, sử dụng thẩm thấu chất lỏng, để đảm bảo loại bỏ tất cả các vật liệu có lỗi. Việc sửa chữa mà không nằm trong đặc điểm kỹ thuật của vật liệu phải tuân theo sự chấp thuận của khách hàng.

6.12.2.4. Không được sử dụng các phương pháp bịt kín, hàn, hoặc lắp ráp để làm kín hoàn toàn.

6.12.2.5. Nếu được quy định, đối với việc sửa chữa vỏ đúc được thực hiện trong xưởng của nhà cung cấp, quy trình sửa chữa bao gồm cả sơ đồ hàn phải được sự chấp thuận của khách hàng. Khách hàng phải xác định nếu được yêu cầu trước khi tiến hành quá trình sửa chữa. Việc sửa chữa được thực hiện ở giai đoạn đúc phải được kiểm soát bởi đặc điểm kỹ thuật vật liệu đúc (đặc điểm kỹ thuật sản xuất).

6.12.2.6. Đúc các chi tiết chứa áp bằng vật liệu thép có mức các bon thấp phải được cung cấp trong điều kiện bình thường và nung nóng hoặc trong điều kiện nhúng nước và nung nóng.

6.12.3. Hàn

6.12.3.1. Hàn và việc sửa chữa bằng phương pháp hàn phải được thực hiện bởi thợ hàn và phù hợp với quy trình chất lượng theo các yêu cầu của Bảng 11. Các tiêu chuẩn thay thế khác có thể được nhà cung cấp đưa ra khi có chấp thuận của khách hàng. Việc hàn và kiểm tra vật liệu trên tờ dữ liệu thông số kỹ thuật trong Phụ lục N có thể sử dụng.

Bảng 11 – Các yêu cầu hàn

Yêu cầuMã áp dụng hoặc tiêu chuẩn áp dụng
Chứng chỉ thợ hàn/người vận hànhASME BPVC IX hoặc ISO 9606 (tất cả các phần).
Chứng chỉ quy trình hànĐặc điểm kỹ thuật vật liệu sử dụng hoặc trong trường hợp mà quy trình hàn không được bao hàm bởi đặc điểm kỹ thuật vật liệu, ISO 15609 (tất cả các phần), ASME BPVC IX hoặc ANSI/ASME B31.3.
Kết cấu hàn không giữ áp lực, như các tấm đế hay giá đỡ kim loạiISO 10721-2.
Kiểm tra hạt từ tính hoặc thẩm thấu chất lỏng ở các mối hànASME BPVC Vlll, Phần 1, UG-93 (d) (34).
Xử lý nhiệt sau khi hànĐặc điểm kỹ thuật vật liệu sử dụng, EN 13445- 4, ASME BPVC VIII, Phần 1, UW 40, hoặc ANSI/ASME B31.3.
Xử lý nhiệt sau hàn đối với các vỏ chế tạo bằng phương pháp hànĐặc điểm kỹ thuật vật liệu sử dụng, EN 13445- 4, ASME BPVC VIII, Phần 1.

CHÚ THÍCH: Đối với mục đích của điều mục này, ANSI/AWS D1.1/D1.1 M tương đương với ISO 110721-2.

6.12.3.2. Nhà cung cấp phải có trách nhiệm kiểm tra lại tất cả công việc sửa chữa và sửa chữa bằng phương pháp hàn để đảm bảo xử lý nhiệt hợp lý và kiểm tra không phá hủy để đảm bảo sự kín khít của mối hàn và phù hợp với quy trình chứng nhận chất lượng áp dụng (xem 6.12.3.1 và 8.2.2.1).

6.12.3.3. Vỏ chứa áp lực làm từ vật liệu rèn hoặc sự kết hợp của vật liệu rèn và vật liệu đúc phải phù hợp với điều kiện được quy định trong a) đến d) như sau. Các yêu cầu này không áp dụng cho vỏ vòi phun và các mối nối phụ trợ. Xem 6.12.3.4.

a) Các bề mặt của các mối hàn dễ bị ảnh hưởng phải được kiểm tra bằng hạt từ hoặc thẩm thấu chất lỏng ngay sau khi cắt phôi lại hoặc đục khoét, và ngay sau khi xử lý nhiệt sau hàn hoặc, đối với thép không rỉ austenic, sau khi ủ dung dịch rắn.

b) Các mối hàn của bộ phận chứa áp lực bao gồm các mối hàn của vỏ với các chỗ nối hướng tâm và các chỗ nối hướng trục mặt bích phải là các mối hàn ngấu hoàn toàn.

c) Nếu sự ổn định kích thước của bộ phận vỏ được yêu cầu để cho khả năng vận hành của bơm, việc xử lý nhiệt sau hàn phải được thực hiện không quan tâm đến độ dày.

d) Các mép hàn phải được kiểm tra bằng hạt từ hoặc việc kiểm tra thẩm thấu chất lỏng như yêu cầu theo tiêu chuẩn thừa nhận quốc tế, ví dụ ASME BPVC phần VIII, đoạn 1, UG-93 (d) (3).

6.12.3.4. Các mối nối được hàn với vỏ chịu áp suất phải được lắp đặt như quy định từ a) đến e) như sau:

a) Việc gắn của vòi hút và xả phải được hàn bằng phương pháp hàn nóng chảy hoàn toàn, thẩm thấu chất lỏng hoàn toàn sử dụng mối hàn cổ bích. Không được sử dụng các loại kim loại khác với bộ phận hàn.

b) Việc hàn các ống phụ trợ với vỏ thép hợp kim phải là vật liệu có các đặc tính danh nghĩa giống với vật liệu vỏ hoặc phải là thép không gỉ austenic cacbon thấp. Các vật liệu khác phù hợp với vật liệu vỏ và điều kiện làm việc có thể được sử dụng với sự chấp thuận của khách hàng.

c) Việc xử lý nhiệt sau hàn nếu được yêu cầu phải được tiến hành ngay sau khi hàn hoàn thành, bao gồm cả hàn các đường ống.

d) Nếu được quy định, các thiết kế mối nối được yêu cầu phải được khách hàng chấp thuận trước khi sản xuất. Bản vẽ kỹ thuật phải thể hiện các thiết kế mối hàn, kích cỡ, vật liệu và việc xử lý nhiệt trước và sau khi hàn.

e) Các mối hàn ống xả và hút phải được kiểm tra bằng hạt từ hoặc việc kiểm tra thẩm thấu chất lỏng ngay sau khi cắt phôi lại hoặc đục khoét, và ngay sau khi xử lý nhiệt sau hàn hoặc với thép không gỉ austenic, sau khi ủ dung dịch rắn. Khách hàng phải quy định nếu các kiểm tra bổ sung sau đây phải được thực hiện:

1) Kiểm tra bằng hạt từ hoặc kiểm tra bằng thẩm thấu chất lỏng của các mối hàn nối phụ trợ.

2) Kiểm tra bằng siêu âm hoặc bằng tia X bất kỳ mối hàn nào trên vỏ.

6.12.4. Thiết bị có nhiệt độ thấp

6.12.4.1. Khách hàng phải quy định nhiệt độ kim loại thiết kế nhỏ nhất cho bơm mà tại đó bơm làm việc. Nhiệt độ này phải được sử dụng để tạo lập các thử nghiệm về va đập. Thông thường, nhiệt độ này thấp hơn nhiệt độ nhỏ nhất của môi trường xung quanh hoặc nhiệt độ nhỏ nhất của chất lỏng được bơm. Tuy nhiên khách hàng có thể quy định nhiệt độ kim loại thiết kế nhỏ nhất dựa vào các đặc tính chất lỏng của bơm ví dụ như hiện tượng tự đóng băng khi áp suất bị giảm.

6.12.4.2. Để tránh sự gãy giòn, các vật liệu của cấu trúc cho thiết bị làm việc ở nhiệt độ thấp phải phù hợp với nhiệt độ kim loại thiết kế nhỏ nhất phù hợp với các mã số và các yêu cầu cụ thể khác. Khách hàng và nhà sản xuất phải thống nhất các phòng ngừa cần thiết cụ thể liên quan đến các điều kiện có thể xảy ra trong khi vận hành, bảo dưỡng, vận chuyển, lắp đặt, kiểm tra và thử nghiệm.

Sự phù hợp của vật liệu cho ứng dụng ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ gây gẫy giòn bị ảnh hưởng bởi việc lựa chọn phương pháp sản xuất cũng như quy trình hàn. Ứng suất tính toán cho phép của các vật liệu kim loại được công bố trong các tiêu chuẩn quốc tế như tiêu chuẩn ASME BPVC và ANSI, được dựa vào độ bền kéo nhỏ nhất. Một vài tiêu chuẩn không khác giữa vật liệu thông thường và cán nóng không nặng, nửa nặng, nặng đầy đủ, một vài tiêu chuẩn cũng không tính đến liệu mà vật liệu này được sản xuất dưới quy trình kỹ thuật hạt mịn hoặc hạt thô. Do đó nhà cung cấp nên thận trọng khi lựa chọn vật liệu, phương pháp sản xuất và các quy trình hàn cho các bộ phận có dự định làm việc ở nhiệt độ dưới 40 °C (100 °F).

6.12.4.3. Khách hàng phải quy định tiêu chuẩn EN 13445 (tất cả các phần) hoặc ASME BPVC, phần VIII, đoạn 1 phải áp dụng với điều liên quan đến các yêu cầu thử nghiệm về va đập.

6.12.4.4. Độ dày điều chỉnh được sử dụng để xác định về yêu cầu thử nghiệm va đập phải lớn hơn các giá trị sau đây:

a) độ dày danh nghĩa của mối hàn tiếp lớn nhất;

b) phần danh nghĩa lớn nhất đối với bộ phận chứa áp suất, ngoại trừ:

1) các phần kết cấu đỡ như là chân hoặc là chốt;

2) các phần được làm dày hơn để tăng độ cứng để giảm độ võng của trục;

3) các phần kết cấu được yêu cầu để gắn hoặc lắp thêm các bộ phận cơ khí như áo nước hoặc buồng làm kín.

c) một trong bốn chiều dày bản đế bao gồm bề dày bản đế của vỏ bơm tách dọc trục (với sự thừa nhận rằng ứng suất bản đế không phải là ứng suất màng).

6.12.4.5. Nếu ASME BPVC, phần VIII, đoạn 1 được quy định (xem 6.12.4.3), phải áp dụng các ứng dụng sau đây:

a) Tất cả thép chịu áp được sử dụng ở nhiệt độ kim loại thiết kế nhỏ nhất dưới -29 °C (-20 °F) phải có một thử nghiệm va đập Chapy V đối với kim loại gốc và mối hàn, trừ thì chúng được miễn theo ASME BPVC, phần VIII, đoạn 1, UHA-51.

b) Các bộ phận chịu áp bằng thép cacbon và thép hợp kim thấp sử dụng ở nhiệt độ kim loại thiết kế nhỏ nhất quy định giữa -30 °C (-20 °F) và 40 °C (100 °F) phải yêu cầu thử nghiệm va đập như sau.

Không yêu cầu việc thử nghiệm va đập đối với các bộ phận có độ dày 25 mm (1 in) hoặc nhỏ hơn.

Việc miễn thử va đập đối với các bộ phận có độ dày lớn hơn 25 mm (1 inch) phải được thiết lập theo ASME BPVC, phần VIII, đoạn 1, UCS-66. Nhiệt độ kim loại thiết kế nhỏ nhất không yêu cầu thử va đập có thể bị giảm xuống như được thể hiện trong hình UCS-66.1. Nếu vật liệu không được miễn thử va đập, kết quả thử về va đập Chapy V phải đáp ứng các yêu cầu về năng lượng va đập nhỏ nhất của ASME BPVC, phần VIII, đoạn 1, UG-84.

6.13. Tấm nhãn và mũi tên quay

6.13.1. Một tấm nhãn phải được gắn an toàn ở vị trí dễ nhìn dễ đọc trên thiết bị và trên bất kỳ chi tiết chính nào của thiết bị phụ trợ.

6.13.2. Tấm nhãn phải được ghi với các thông tin sau, bằng các đơn vị phù hợp với các tờ dữ liệu:

a) số chi tiết của khách hàng;

b) số mẫu và kích cỡ của nhà cung cấp;

c) số hiệu bơm;

d) lưu lượng định mức;

e) định mức đầu;

f) áp lực thử thủy tĩnh vỏ;

g) tốc độ;

h) số nhận biết của nhà sản xuất ổ đỡ (nếu áp dụng);

i) áp suất làm việc cho phép lớn nhất (MAWP);

j) tiêu chuẩn nhiệt độ cho MAWP.

6.13.3.  Ngoài việc ghi thông tin trên tấm nhãn, số hiệu bơm phải được đánh dấu rõ ràng và cố định trên vỏ bơm

6.13.4. Mũi tên quay phải được đúc liền gắn vào chi tiết chính của thiết bị quay ở vị trí dễ nhìn dễ đọc.

6.13.5. Tấm nhãn và mũi tên quay (nếu được gắn vào) phải được làm bằng thép không rỉ austenic hoặc bằng hợp kim đồng-niken (tương tự với Monel15)). Chốt gắn phải được làm bằng vật liệu giống như tấm nhãn hoặc mũi tên quay. Không được phép dùng phương pháp hàn để gắn tấm nhãn hoặc mũi tên quay.

Các phụ kiện

7.1. Bộ dẫn động

7.1.1. Bộ dẫn động phải có kích cỡ phù hợp với các quy định về mức vận hành lớn nhất, bao gồm ổ trục, cụm làm kín cơ khí, bánh răng ăn khớp ngoài, và tổn thất khớp nối, nếu áp dụng và phải phù hợp với các đặc tính kỹ thuật, như đã đề cập trong các yêu cầu về đặc tính kỹ thuật, tờ dữ liệu và đơn đặt hàng. Bộ dẫn động phải phù hợp để thỏa mãn vận hành theo điều kiện sử dụng và điều kiện hiện trường được quy định.

7.1.2. Bộ dẫn động phải có kích cỡ ăn khớp đáp ứng được với các thông số làm việc thay đổi, ví dụ như các thay đổi về áp suất, nhiệt độ, hoặc tính chất về quy định của bôi trơn chất lỏng, cũng như các quy định đặc biệt về khởi động.

7.1.3. Trừ trường hợp được quy định, đối với các bộ phận hệ thống dẫn động phải có khối lượng lớn hơn 250 kg (500 Ib), chân đế của thiết bị phải được gắn vít hãm thẳng đứng.

7.1.4. Động cơ phải có công suất danh định ghi trên tấm nhãn, trừ việc bảo dưỡng(nếu có thể), ít nhất phải tương đương với tỷ lệ phần trăm của công suất tại điều kiện bơm định mức được cho trong Bảng 12. Tuy nhiên, công suất tại các điều kiện định mức phải không được vượt quá công suất danh định ghi trên tấm nhãn của động cơ. Công suất định mức nhỏ nhất có thể chấp nhận của động cơ là 4 kW (5 hp). Nếu yêu cầu này làm tăng kích thước không cần thiết của động cơ, cần xem xét một đề xuất thay thế phải được sự chấp thuận của khách hàng.

Bảng 12 – Công suất định mức cho dẫn động động cơ

Công suất định mức ghi trên tấm nhãnTỷ lệ phần trăm công suất định mức của bơm%
kWhp
< 2222 đến 55> 55< 3030 đến 75> 75125115110

7.1.5. Khách hàng phải quy định loại động cơ, đặc tính và thiết bị phụ trợ, bao gồm:

a) đặc tính dòng điện;

b) điều kiện khởi động (bao gồm điện áp có thể bị sụt giảm khi khởi động);

c) loại vỏ bọc;

d) mức áp suất âm thanh;

e) phân loại vùng, dựa theo IEC 60079 hoặc API RP 500;

f) loại vật liệu cách điện;

g) hệ số làm việc được yêu cầu;

h) nhiệt độ môi trường và độ cao so với mặt biển;

i) tổn thất truyền động;

j) cảm biến nhiệt độ, cảm biến rung và thiết bị làm nóng, nếu được yêu cầu;

k) giới hạn rung cho phép;

l) đáp ứng theo TCVN 6627-1 (IEC 60034-1), TCVN 6627-2-1 (IEC 60034-2-1), ANSI/API Std 541; API Std 547 hoặc IEEE 841.

7.1.6. Trừ trường hợp được quy định, động cơ phải có khả năng làm tăng tốc độ của bơm đến tốc độ định mức ở 80 % điện áp chống lại việc van xả bị đóng.

Một vài bơm được trang bị mạch phân dòng, trong trường hợp đó phải áp dụng điều kiện vận hành thay thế.

7.1.7. Trừ trường hợp được quy định, động cơ của bơm trục đứng phải có trục kiên cố. Nếu ổ chặn của bơm nằm trong động cơ, động cơ phải đạt dung sai của trục và đế cho phép được cho trong Hình 36.

CHÚ DẪN:

a Trục đến bộ dẫn động bề mặt ăn khớp vuông góc và mặt bằng phẳng 25 mm (0,001 in) TIR

b Độ cong vênh lớn nhất của trục với các rô to quay tự do 25 mm (0,001 in) TIR

c Độ đảo trục đối đa 125 mm (0,005 in) TIR

Tất cả các phép đo phải được tính toán với lắp ráp bộ dẫn động ở vị trí thẳng đứng.

Hình 36 – Bộ dẫn động bơm trục đứng – Dung sai được yêu cầu cho trục dẫn động và đế

7.1.8. Các ổ trục trong hệ thống dẫn động được thiết kế cho tải trọng hướng trục hoặc hướng tâm truyền từ bơm phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Lựa chọn kỹ các ổ lăn để có tuổi thọ định mức cơ bản, phù hợp với TCVN 4173 (ISO 281), tương đương với ít nhất 25.000 h vận hành liên tục tại điều kiện định mức của bơm.

b) Lựa chọn kỹ các ổ lăn để có tuổi thọ định mức cơ bản tương đương với ít nhất 16.000 h khi chịu tải trọng lớn nhất (chịu tải hướng trục hoặc hướng tâm hoặc cả hai) khoảng hở bên trong bơm tăng gấp hai lần giá trị thiết kế và khi vận hành bất cứ điểm nào giữa dòng chảy ổn định liên tục tối thiểu đến dòng định mức. Các động cơ đứng công suất 750 kW (1.000 hp) và lớn hơn được trang bị ổ bi cầu hoặc bi đũa phải có tuổi thọ làm việc ít hơn 1600 h trong điều kiện làm việc xấu nhất để tránh hiện tượng trượt khi vận hành bình thường. Trong trường hợp đó, nhà cung cấp phải đưa ra loại ổ có tuổi thọ ngắn hơn trong bản đề xuất.

c) Với các động cơ đứng và bánh răng góc nghiêng phải, ổ chặn phải không được dẫn động ở đầu trục và phải hạn chế di chuyển trục đến 125 mm (0,005 in).

d) Các ổ bi dãy đơn, rãnh sâu phải có khe hở hướng tâm bên trong phù hợp với ISO 5753 nhóm 3 (lớn hơn khe hở hướng tâm “N” (Bình thường). Các ổ bi dãy đơn hoặc dãy kép không được xẻ rãnh.

e) Các ổ chặn phải được thiết kế để chịu được lực dọc lớn nhất mà bơm có thể phát ra trong khi khởi động, tắt máy hoặc vận hành ở bất kỳ tốc độ nào.

f) Chọn lựa kỹ càng các ổ chặn thủy lực sao cho không hơn 50 % mức định suất ổ trục của nhà sản xuất hai lần các khe hở bên trong được quy định tại 6.7.4

7.1.9. Trừ trường hợp được quy định, các bộ dẫn động tua-bin hơi nước phải tuân theo ANSI/API Std 611. Bộ dẫn động tuabin hơi nước có kích thước để tiêu thụ liên tục 110 % công suất định mức của bơm trong các điều kiện hơi nước bình thường.

7.1.10. Trừ trường hợp được quy định, bánh răng phải tuân theo API Std 677.

7.2. Khớp nối và vỏ bảo vệ

7.2.1. Trừ trường hợp được quy định, nhà cung cấp cung cấp và các đơn vị chịu trách nhiệm và lắp ráp khớp nối và vỏ bảo vệ giữa các bộ dẫn động và thiết bị bị dẫn.

7.2.2. Trừ trường hợp được quy định, cung cấp các chi tiết kim loại mềm dẻo và các loại đệm của khớp nối sản xuất theo AGMA 9000 loại 9. Thêm vào đó, các khớp nối phải tuân theo:

a) Các chi tiết mềm dẻo phải làm bằng vật liệu chống ăn mòn.

b) Khớp nối phải được thiết kế để giữ được miếng đệm trong trường hợp một chi tiết mềm bị đứt.

CHÚ THÍCH 1: Nếu một màng chắn mềm bị đứt, việc sử dụng các bu-lông hoặc vít bằng chi tiết mềm để giữ tấm đệm không thôi sẽ không thể hỗ trợ hoàn toàn được vì chúng là chi tiết mòn trong trường hợp có sai sót xảy ra.

c) Ống bọc khớp nối phải là thép.

d) Khoảng cách giữa bơm và các đầu trục dẫn động (khoảng cách giữa các đầu trục, hoặc DBSE) phải lớn hơn chiều dài hộp làm kín cho tất cả bơm ngoại trừ loại OH hoặc ít nhất 125 mm (5 in) và phải cho phép tháo bỏ được khớp nối, thân ổ trục, ổ trục, làm kín và rô to, nếu có thể mà không gây ảnh hưởng đến bộ dẫn động, ống bọc khớp nối bộ dẫn động, ống bọc khớp nối bơm hoặc đường ống hút và xả. Với các loại BB và bơm VS, kích thước, DBSE, phải luôn lớn hơn tổng chiều dài làm kín, I, đã liệt kê trong Bảng 7, và phải được bao gồm trên tờ dữ liệu bơm (Phụ lục N).

CHÚ THÍCH 2: Kích thước DBSE thường tương ứng với chiều dài trên danh nghĩa của tấm đệm khớp nối.

e) Phải hỗ trợ việc gắn thiết bị cân chỉnh không cần yêu cầu tháo dỡ miếng đệm hoặc tháo gỡ khớp nối.

CHÚ THÍCH 3: Một cách thực hiện việc này là cung cấp ít nhất 25 mm (1 in) trống giữa ống bọc khớp nối và thân ổ trục nơi đặt giá đỡ cân chỉnh.

f) Vận hành các khớp nối ở tốc độ trên 3800 r/min phải tuân thủ các yêu cầu của ISO 10441 hoặc ANSI/API Std 671/ISO 10411 để kiểm tra cân bằng các chi tiết và hệ thống khi lắp ráp.

7.2.3. Trừ trường hợp được quy định, các khớp nối phải được cân bằng theo ISO 1941-1, cấp G6.3.

7.2.4. Trừ trường hợp được quy định, các khớp nối phải đáp ứng các yêu cầu của ISO 14691, ISO 10441 hoặc ANSI/API Std 671/ISO 10411.

7.2.5. Cung cấp thông số trên các trục, kích thước rãnh then (nếu có), và chuyển động của đầu trục do khe đầu trục và các ảnh hưởng nhiệt cho người cung cấp khớp nối.

7.2.6. Các khớp nối mềm phải được khóa vào trục. Các then, rãnh then và chỗ lắp phải tuân theo AGMA 9002, Hạng Thương Mại. Các rãnh then trục khớp nối phải phù hợp với một then có tiết diện mặt cắt ngang chữ nhật. Các then và rãnh then dạng trượt phải không được cung cấp. Các then phải được sản xuất và điều chỉnh để giảm thiểu việc mất thăng bằng.

7.2.7. Định mức các khớp nối và khớp nối đến trục mạch vữa ít nhất là về năng suất lớn nhất của bộ dẫn động, bao gồm các yếu tố bảo dưỡng bộ dẫn động.

7.2.8. Đối với các trục có đường kính lớn hơn 60 mm (2,5 in) và nếu cần thiết phải tháo dỡ ống bọc khớp nối để bảo dưỡng cụm làm kín cơ khí, ống bọc phải được lắp ráp bằng một chốt côn. Chốt côn đối với khớp nối lắp bằng then phải có đường kính 1 in 16 (60 mm/m (0,75 in/ft). Các cách lắp ghép khác và loại then khác phải được thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp. Các ống bọc khớp nối với các lỗ khoan hình trụ phải được cung cấp cùng then trượt với trục và vít định vị lắp trên then.

Phải sử dụng quy trình bảo dưỡng và lắp ráp phù hợp để đảm bảo rằng các khớp nối lắp bằng then côn là lắp chặt. Then trượt lắp trên các lỗ khoan hình trụ cho phép điều chỉnh vị trí đường tâm trục của khớp nối trong một khoảng nhất định mà không cần nhiệt.

7.2.9. Các ống bọc khớp nối được thiết kế để lắp chặt với trục phải có các lỗ khoan đục nhánh có đường kính nhỏ nhất 10 mm (0,38 in) để hỗ trợ việc gỡ bỏ.

7.2.10. Nếu được quy định, các khớp nối phải được lắp ráp bằng thủy lực.

7.2.11. Nếu được quy định, các khớp nối phải vừa khít với một thiết bị kẹp chuyên dụng. Các thiết bị kẹp được sử dụng phải bao gồm các ống lót côn, bộ khóa ma sát và đĩa vòng đệm co rút. Nhà cung cấp chịu trách nhiệm cho việc gia công bước cuối cùng các lỗ khoan trên ống bọc đồng thời phải lựa chọn các thiết bị có công suất và kích cỡ phù hợp với khớp nối và phạm vi ứng dụng.

Phải lựa chọn các thiết bị này một cách cẩn thận, khi vì bản thân một vài thiết bị đã không tự định tâm và có thể gây ra sự lệch tâm và mất cân bằng cho bộ khớp nối. Ảnh hưởng này phải được đánh giá và cho phép khi xác định khớp nối mất cân bằng tiềm ẩn.

7.2.12. Nếu nhà cung cấp không được yêu cầu lắp bộ dẫn động, một nửa khớp nối được gia công hoàn chỉnh cho nhà máy sản xuất bộ dẫn động hoặc bất kỳ địa điểm được quy định khác, cùng với các chỉ dẫn cần thiết để lắp ráp nửa khớp nối vào trục bộ dẫn động.

7.2.13. Mỗi khớp nối phải có một vỏ bảo vệ có thể tháo lắp dễ dàng mà không ảnh hưởng đến các chi tiết khớp nối. Mỗi rào chắn khớp nối phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) bọc khớp nối và trục để ngăn cản con người tiếp xúc với các phần chuyển động trong khi vận hành loạt thiết bị; khoảng cách tiếp cận cho phép phải tuân theo các tiêu chuẩn quy định, như ISO 14120, EN 953 hay ANSI/AMT B15.1;

b) được thiết kế với độ cứng vững để đảm bảo chịu được tải trọng tĩnh 900 N (200 lbf) ở bất kỳ hướng nào mà chi tiết chuyển động không tiếp xúc với vỏ bảo vệ;

c) phải được sản xuất bằng thép tấm (khối hoặc có lỗ đục), tấm, hoặc kim giãn nở; các khe hở phải phù hợp với ISO 14120, EN 953 hay ANSI/AMT B15.1, nhưng không được vượt quá 10 mm (0,375 in); không được sử dụng các rào chắn bằng dây thép đan;

d) Được thiết kế bằng thép, đồng, nhôm hoặc vật liệu phi kim loại (polyme) nếu phù hợp;

7.2.14. Nếu được quy định, rào chắn khớp nối phải được làm bằng vật liệu chống đánh lửa phù hợp (xem chú thích của 6.10.2.6).

7.2.15. Nếu được quy định, rào chắn khớp nối với môi trường cháy nổ tiềm ẩn, phải thực hiện “đánh giá nguy hiểm bốc cháy” (phân tích rủi ro) theo EN 13463-1 phải được tiến hành phù hợp với báo cáo đã cung cấp.

7.3. Tấm đế

7.3.1. Các bơm trục ngang phải được cung cấp tấm đế liền khối có vành thoát nước hoặc lòng thoát nước. Khách hàng phải định rõ loại vành hoặc vùng như sau:

a) vành thoát bao quanh toàn bộ tấm đế;

b) lòng thoát bao quanh toàn bộ tấm đế;

c) một phần lòng thoát bao phủ toàn bộ chiều rộng của tấm đế.

Vành hoặc lòng của tấm đế phải dốc xuống ít nhất 1 in 120 về phía cuối bơm, vị trí đặt một rãnh thoát nước có kích thước nhỏ nhất DN 50 (NPS 2) để xả nước hoàn toàn.

7.3.2. Tấm đế phải trải dài phía dưới bơm và các bộ dẫn động, để tất cả các rò rỉ đều được chứa trong tấm đế. Để giảm nhỏ nhất hư hỏng ngẫu nhiên cho các bộ phận, tất cả mối nối ống dẫn và bề mặt ghép ống dẫn, bao gồm cả bề mặt lắp ghép đường hút và đường xả, phải nằm trong lòng xả hoặc vành xả. Tất cả các phần nhô ra của thiết bị được cung cấp phải nằm trong chu vi lớn nhất của tấm đế. Chỉ khi có sự chấp thuận của khách hàng, các hộp nối quá khổ có thể nhô ra ngoài chu vi của tấm đế.

7.3.3. Nếu kích cỡ của bộ dẫn động và bơm cho phép, các tấm đế phải có kích thước tiêu chuẩn được cho trong Phụ lục D và phải được thiết kế để trám vữa xi măng. Các tấm đế này được xem như “các tấm đế tiêu chuẩn, số từ 0,5 đến 12.”

7.3.4. Chiều cao của đường tâm trục bơm bên trên tấm đế phải được giảm nhỏ nhất. Phải có khe hở phù hợp giữa đầu nối đường xả của vỏ và tấm đế lắp đường xả có kích thước với đầu nối mà không cần dùng đến cút nối vuông (loại đực-cái).

7.3.5. Phải cung cấp các tấm đệm lắp ráp cho bơm và tất cả các bộ dẫn động, như các động cơ và bánh răng. Các tấm đệm phải lớn hơn chân đế các thiết bị được lắp ráp vào, bao gồm cả các miếng đệm bổ sung chiều dày dưới các bộ dẫn động, để cho phép làm bằng mặt phẳng tấm đế mà không cần tháo dỡ thiết bị. Các tấm đệm phải được gia công hai mặt phẳng và song song với nhau. Bề mặt tương ứng của tấm đệm phải ở cùng một mặt phẳng với dung sai 150 mm/m (0,002 in/ft) khoảng cách giữa các tấm đệm.

Nếu được quy định, yêu cầu này phải được trưng bày trong xưởng của nhà cung cấp bơm trước khi tiến hành lắp ráp thiết bị và cùng với các tấm đế được đỡ tại lỗ bắt bu lông trên nền móng. Việc này chỉ có thể thực hiện khi tháo các chi tiết kẹp chặt trên máy phay sau khi hoàn thành xong việc gia công.

Sự bằng phẳng của tấm đế được lắp đặt có thể bị ảnh hưởng bởi quy trình vận chuyển, sử dụng và lắp đặt vượt quá giới hạn của nhà cung cấp. Việc lắp đặt nên được thực hiện theo API RP 686 như sau.

7.3.6. Tất cả các tấm đệm cho các bộ dẫn động phải được gia công để cho phép lắp đặt các miếng đệm dày ít nhất 3 mm (0,12 in) dưới từng bộ phận. Nếu nhà cung cấp lắp ráp các bộ phận, phải cung cấp một gói miếng đệm bằng thép không rỉ dày ít nhất 3 mm (0,12 in). Các miếng đệm phải không dầy hơn 13 mm (0,5 in) hoặc có hơn 5 miếng đệm. Tất cả các miếng đệm phải bao quanh các bulông siết chặt xuống và các kích vít thẳng đứng, và phải kéo dài ít nhất 5 mm (1/4 in) qua khỏi các mép ngoài của chân các thiết bị. Nếu nhà cung cấp không lắp ráp các bộ phận, không được khoan và cung cấp các miếng đệm. Không được đặt các miếng đệm dưới bơm.

Nếu được quy định, ngoài các miếng đệm ra, phải cung cấp và cài đặt thêm một tấm bằng thép không gỉ dày không nhỏ hơn 5 mm (0,200 in) được gia công cả hai bên, và có cùng chiều dài và chiều rộng với chân lắp ráp riêng dưới chân tất cả các thiết bị, bao gồm bơm, bộ dẫn động, và ở bất cứ bộ tăng hoặc giảm tốc độ nào.

7.3.7. Hàn kín liên tục vào cả hai bên tất cả các mối nối, bao gồm đệm sàn cho các chi tiết kết cấu, để ngăn việc ăn mòn các kẽ nứt. Hàn đỉnh trên đầu hay dưới đáy, đều không được chấp nhận.

7.3.8. Mở đáy các tấm đế giữa các chi tiết kết cấu nếu tấm đệm được thiết kế để được lắp đặt hoặc trám vữa vào nền bê tông. Cung cấp khả năng tiếp cận cho việc trám vữa dưới tất cả các chi tiết tải trọng chuyên chở. Đáy các tấm đế phải trong phạm vi một tấm tôn cho phép sử dụng mức độ nền đơn.

7.3.9. Hàn dưới đáy của các tấm đế được sản xuất bên dưới bơm và thiết bị hỗ trợ bộ dẫn động để gia cố các xà ngang, và các xà này phải được tạo khuôn để khóa trám vữa vào.

7.3.10. Tất cả các tấm đế phải được cung cấp ít nhất một hố trám vữa có một khu vực trống ít nhất 125 cm2 (19 in2) và không có kích cỡ nào ít hơn 75 mm (3 in) dưới mỗi phần dựng vách ngăn. Đặt các hố này vào vị trí cho phép lấp đầy toàn bộ khoang dưới tấm đế mà không tạo ra khoảng không khí. Nếu có thể, các hố này phải tiếp cận việc trám vữa cùng bơm và bộ dẫn động được lắp ráp vào tấm đế. Lỗ trám vữa trong khu vực khay đựng phải thêm mép rìa dài 13 mm (0,5 in). Nếu các lỗ này ở trong khu vực gần chất lỏng có thể thấm lên bề mặt trám vữa lộ thiên, cung cấp các bề mặt kim loại với bề dày nhỏ nhất là 1,5 mm (0,006 in, 16 gauge). Các lỗ thông gió có đường kính ít nhất 13 mm (0,5 in) phải được cung cấp tại điểm cao nhất ở mỗi phần dựng vách ngăn của tấm đế.

7.3.11. Các góc ngoài của tấm đế tiếp xúc với vữa lỏng theo dự kiến phải có bán kính ít nhất là 50 mm (2 in) (xem Hình D.1).

7.3.12. Trừ trường hợp được quy định, về mặt thương mại, nhà cung cấp phải phun cát, theo ISO 8501, Hạng Sa2 hoặc SSPC SP6, tất cả vữa lỏng tiếp xúc với các bề mặt của tấm đế, và phủ lên các bề mặt đó một lớp sơn lót tương thích với vữa lỏng epoxit.

Trám vữa, ngoài epoxit còn có thể yêu cầu việc chuẩn bị bề mặt thay thế. Nói chung, độ bền liên kết đầy đủ của epoxit không cần thiết.

7.3.13. Nếu được quy định, gia cố tấm đế và bộ giá trụ phải đủ độ cứng vững để lắp ráp mà không cần trám vữa.

7.3.14. Nếu được quy định, tấm đế phải được cung cấp mà không cần đệm boong, ví dụ thiết kế boong mở.

7.3.15. Tấm đế phải được cung cấp giá treo có ít nhất bốn điểm nâng. Nâng tấm đế, hoàn tất các thiết bị lắp ráp, không được làm biến dạng hoặc làm hỏng tấm đế hoặc các bộ phận chuyển động được lắp vào.

7.3.16. Giá treo gắn vào thiết bị phải được thiết kế sử dụng ứng suất lớn nhất cho phép là 1/3 độ bền nhỏ nhất quy định của vật liệu.

7.3.17. Thanh xà ngang và kích vít liên kết các vị trí quanh trục phải được cung cấp cho các bộ dẫn động có khối lượng hơn 250 kg (500 Ib) để tạo điều kiện cho việc điều chỉnh xà theo chiều ngang và chiều dọc. Các giá treo mang các ốc vít định vị này phải được gắn vào tấm đế để các giá treo không ảnh hưởng đến việc lắp đặt hoặc tháo bỏ các bộ phận. Các ốc vít này phải có kích thước ít nhất M12 (1/2″-13). Để tránh bị biến dạng, việc gia công các tấm lắp ráp để hoãn lại cho đến khi hoàn thành việc hàn tấm đế vào các tấm lắp ráp.

7.3.18. Đặt các vít điều chỉnh theo phương đứng bên ngoài chu vi của tấm đế gần với mỗi bulông neo để giảm nhỏ nhất sự biến dạng xảy ra trong quá trình lắp ráp và để chịu khối lượng của tấm đế, bơm, và các bộ dẫn động mà không bị võng xuống quá mức.

7.3.19. Nhà cung cấp phải cung cấp việc nối ghép bulông để chịu được các phản ứng từ vòi khi khởi động và vận hành bơm.

7.3.20. Để giảm nhỏ nhất độ lệch của bơm và trục dẫn động do tác động của tải trọng đường ống khi bơm, bơm và tấm đế phải được thiết kế với độ đặc đầy đủ về mặt cấu trúc để hạn chế trục bơm bị dịch chuyển đến đầu dẫn động của trục hoặc đến việc lắp van điều chỉnh của ống bọc khớp nối tới các giá trị cho trong Bảng 13. Các giá trị này là các tiêu chí chấp nhận để thử tải trọng của vòi trong 7.3.21. Không được sử dụng vữa làm công cụ làm cứng như yêu cầu trong việc kiểm tra này.

Có thể thấy rằng vữa có thể làm tăng độ cứng của bộ tấm đế lên đáng kể, bằng việc bỏ qua tác động này, có thể dễ dàng phân biệt được sự thích hợp của tấm đế tại cửa hàng của nhà cung cấp. Cũng cần lưu ý rằng sự tăng nhiệt độ, lỗi chế tạo bơm, và lỗi liên kết đều đóng góp vào việc sai lệch chỉ số thực trong phạm vi hoạt động. Gắn liền với các chỉ số tải trọng của vòi trong Bảng 5 hạn chế hoàn toàn việc sai lệch tại đầu trục bơm và bộ dẫn động đến gần 250 mm (0,010 in) (xem Phụ lục F).

7.3.21. Nếu được quy định, nhà cung cấp phải kiểm tra để chứng minh rằng bơm và cụm tấm đế được móc neo tại các vị trí lỗ bulông nền, đều tuân theo 7.3.20. Thân bơm phải chịu được tác dụng của mômen MYc và Mzc tại hai vòi phun, nhưng không đồng thời cả hai, sao cho các chuyển vị trục tương ứng có thể được đo và ghi lại. Myc và Mzc phải không được áp dụng đồng thời cho cả hai vòi. Phép đo chuyển vị trục phải là phép đo tuyệt đối (không phải là phép đo tương đối so với tấm đế). Vì mục đích lưu giữ, dữ liệu kiểm tra của nhà cung cấp phải bao gồm bản vẽ biểu đồ kiểm tra lắp đặt, tải trọng được tính toán của mômen (Myc và MZc), và tải trọng mômen tác dụng và dịch chuyển tương ứng của chúng tại đầu mút của trục bơm.

Bảng 13 – Tiêu chí kiểm tra chấp nhận độ cứng

Tấm đế để trám vữaTấm đế không để trám vữa
Điều kiện trọng tảiDịch chuyn trục bơmDịch chuyn trục bơmHướng
mm (in)mm (in)
MYc175 (0,007)125 (0,005)+Z
MZc75 (0,003)50 (0,002)-Y
MYc và MZc bằng tổng của mômen vòi hút và vòi xả cho phép trong Bảng 5.Myc = (My) hút + (My) xả.Mzc = (Mz) hút + (Mz) xả.

7.4. Dụng cụ đo

7.4.1. Áp suất kế

Nếu được trang bị, các máy chỉ thị nhiệt độ và áp suất kế phải tuân theo ISO 10438 (tất cả các phần).

CHÚ THÍCH: Cho mục đích điều mục này, API Std 614 tương đương với ISO 10438 (tất cả các phần).

7.4.2. Máy dò độ rung, vị trí và nhiệt độ

7.4.2.1. Nếu được quy định, phải trang bị các gia tốc kế, lắp đặt và kiểm tra phù hợp với ANSI/API Std 670.

7.4.2.2. Nếu được quy định, cho các thiết bị sử dụng các ổ trục thủy động học, phải lắp ráp hai đầu dò rung động hướng tâm trong mỗi thân ổ trục, hai đầu dò vị trí dọc trục tại đầu chặn của từng máy, và một đầu dò tốc độ loại một xung đối với từng máy. Khách hàng phải quy định có cung cấp các đầu dò hay không. Cung cấp các đầu dò và việc lắp đặt phụ kiện và hiệu chuẩn, lắp đặt và kiểm tra tuân theo ANSI/API Std 670.

7.4.2.3. Nếu được quy định, các ổ trục chặn thủy động học và hướng tâm được lắp đầu dò nhiệt độ kim loại. Nếu ổ chặn thủy động học áp lực bôi trơn và ổ trục hướng tâm được cung cấp cùng máy đo nhiệt độ, cần phải cung cấp và việc lắp đặt đầu dò nhiệt độ thì phải hiệu chỉnh các đầu dò cùng việc lắp đặt và kiểm tra phải tuân theo ANSI/API Std 670.

7.4.2.4. Nếu được quy định, phải cung cấp và/hoặc lắp đặt các máy giám sát với cáp suất kết nối rung, các đầu đo vị trí hướng trục và đầu đo nhiệt độ phải tuân theo ANSI/API Std 670.

7.5. Ống dẫn và dụng cụ

7.5.1. Quy định chung

7.5.1.1. Ống dẫn phải tuân thủ ISO 10438 (tất cả các phần).

7.5.12. Các hệ thống phụ trợ giống như hệ thống đường ống thực hiện các nhiệm vụ:

a) chất lỏng chế biến phụ trợ;

b) hơi nước;

c) nước làm mát;

d) dầu bôi trơn (xem 9.2.6)

Vật liệu hệ thống phụ trợ phải tuân theo Bảng H.5.

CHÚ THÍCH: Các mối nối phụ trợ được nêu trong 6.4.3.

7.5.1.3. Phải lắp ráp và lắp đặt đầy đủ hệ thống đường ống. Nếu yêu cầu này là khó trong việc vận chuyển và sử dụng, các bố trí thay thế phải được sự chấp thuận của khách hàng.

7.5.1.4. Nếu có quy định, các bình chứa chất lỏng ngăn/chặn phải được thiết kế để tháo dời khỏi tấm đế và phải được vận chuẩn riêng. Các bình chứa này phải được lắp ghép đầy đủ, trừ hệ thống đường ống tuần hoàn chất lỏng.

7.5.1.5. Nhà cung cấp phải trang bị và lắp đặt tất cả hệ thống ống dẫn, bao gồm các dụng cụ đã được lắp, giữa mặt tiếp giáp với tấm đế.

7.5.1.6. Nếu được quy định, mỗi một hệ thống ống dẫn phải được phân nhánh đến từng đầu nối vào hoặc đầu nối ra gần mép và giữa mặt tiếp giáp với tấm đế.

CHÚ THÍCH: Tờ dữ liệu cho phép lựa chọn đầu nối lỗ thông gió, nước làm mát và lỗ xả nước.

7.5.1.7. Yêu cầu về bu lông của 6.1.30 sử dụng cho lắp ghép đường ống dẫn bổ sung với thiết bị. Các mặt bích bắt bu lông hệ thống ống dẫn bằng thép không rỉ trong hệ thống dầu bôi trơn không cần phải làm bằng thép không gỉ trừ khi được quy định. Nếu khách hàng không chỉ rõ chốt gờ bằng thép không gỉ, chúng phải được làm bằng thép hợp kim các bon thấp (như ASTM A193/A193M, Cấp B7) và khách hàng phải quy định chúng có được mạ hoặc sơn hay không (như bằng mạ PTFE hay mạ kẽm phù hợp với ISO 10684 hay ASTM A153/A153).

7.5.1.8. Các lỗ xả phải tuân theo 6.4.3.10.

7.5.2. Ống dẫn chất lỏng phụ trợ

7.5.2.1. Ống dẫn chất lỏng phụ trợ bao gồm đường thông gió, đường xả nước, đường cân bằng, đường dòng chức năng sản phẩm và đường phun chất lỏng ngoài.

7.5.2.2. Các đường ống phải có định mức nhiệt độ áp suất định mức ít nhất bằng với MAWP của thân bơm, nhưng không bao giờ được ít hơn ISO 7005 (ASME, Loại 300) ở nhiệt độ môi trường (6.3.5).

7.5.2.3. Các đường ống và các bộ phận làm việc với chất lỏng phải có khả năng chống được ăn mòn/xói mòn bằng hoặc tốt hơn vỏ bơm. Nếu không, tất cả các bộ phận phải được làm bằng thép.

7.5.2.4. Độ mở của lỗ phun có đường kính không nhỏ hơn 3 mm (0,12 in). Kích cỡ của các lỗ phải được dán trên tấm tiết lưu. Khách hàng phải quy định việc yêu cầu về dán nhãn hoặc ghi nhãn.

7.5.2.5. Các van xả nước và đường ống xả nước được cung cấp cho bơm có yêu cầu hơn một đầu xả. Đường ống xả nước phải nằm trong giới hạn lòng xả.

Các van xả nước không cần thiết cho loại bơm có thể xả bằng một đầu nối xả. Nhà cung cấp sẽ tạo khoảng trống trên tấm đế để người mua đặt van xả bên trong long xả của bơm hoặc vành xả.

7.5.2.6. Trừ trường hợp van được quy định, các đầu nối thông hơi và xả phải được nối vào lỗ xả trên vỏ bơm. Sử dụng lỗ xả bằng thép các bon cùng vỏ bọc bằng gang đúc.

7.5.2.7. Nếu sử dụng bộ sấy nóng hoặc làm mát, mỗi một bộ trao đổi nhiệt phải phù hợp với chất lỏng làm việc và nước làm mát.

7.5.2.8. Khách hàng phải quy định nơi các mép bích theo yêu cầu phải thay thế cho hệ thống ống lồng. Với sự chấp thuận của khách hàng, hệ thống ống lồng có phải được phép sử dụng thay thế cho các mép bích ở mối nối đầu tiên tính từ tuyến đệm kín.

CHÚ THÍCH: Hệ thống mối nối bằng ren cho phép trên nối tuyến đệm (xem 6.4.3.10). Nếu các sắp xếp ống nối còn lại được lắp bích, việc lắp vào rồi tháo ra liên tục có thể gây ra ứng suất quá tải với hệ thống mối nối này, vì việc điều chỉnh chỉ có thể lớn đến 90o. Hệ thống lồng bằng thép không gỉ sẽ dễ bị rò rỉ sau các lắp ráp và tháo dỡ liên tục.

7.5.2.9. Các đầu nối ống bằng ren có thể được sử dụng trên các tuyến đệm kín, trên các đầu nối các thiết bị đo và cho các bơm có kết cấu bằng gang (Hạng I-1 hoặc I2 trong Bảng H.1).

7.5.2.10. Máy truyền và áp suất kế phải có van đóng và van xả.

7.5.3. Đường ống nước làm mát

7.5.3.1. Nếu sử dụng đường ống nước làm mát phải tuân theo Hình B.2 đến B.7.

7.5.3.2. Đường ống nước làm mát phải được thiết kế theo các điều kiện trong 6.1.20.

7.6. Các dụng cụ chuyên dùng

7.6.1. Nếu các dụng cụ chuyên dùng và đồ gá được thiết kế để tháo dỡ, lắp ráp, hoặc để bảo dưỡng thiết bị, phải liệt kê đầy đủ trong bản báo giá và được trang bị ngay ban đầu khi cung cấp thiết bị. Đối với việc lắp đặt nhiều thiết bị, các yêu cầu về số lượng cho các dụng cụ chuyên dùng và đồ gá phải được thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp. Các dụng cụ chuyên dùng này hoặc các dụng cụ chuyên dùng khác phải được sử dụng trong quá trình lắp ráp cửa hàng và tháo dỡ sau khi kiểm tra của thiết bị.

7.6.2. Nếu cung cấp các dụng cụ chuyên dùng, chúng phải được đóng gói trong các thùng kim loại riêng biệt có đệm lót và đánh dấu “dụng cụ chuyên dụng cho (số chi tiết/nhãn)”. Mỗi dụng cụ đều được đóng dấu hoặc dán nhãn nêu rõ mục đích sử dụng.

Kiểm tra, thử nghiệm và chuẩn bị vận chuyển

8.1. Quy định chung

8.1.1. Khách hàng phải quy định nội dung tham gia của mình vào việc kiểm tra và thử nghiệm.

a) Nếu việc kiểm tra và thử nghiệm tại xưởng đã được quy định, khách hàng và nhà cung cấp phải phối hợp trong việc sản xuất và kiểm tra.

b) Thời gian kiểm tra dự kiến phải được bàn bạc trước ít nhất 30 ngày và thời gian chính thức phải được xác nhận khi đã thỏa thuận xong. Nếu không có thỏa thuận khác, nhà cung cấp phải thông báo trước ít nhất năm ngày làm việc để kiểm chứng và theo dõi việc kiểm tra và kiểm tra.

Đối với các bơm nhỏ có thời gian cài đặt và kiểm tra ngắn, thông báo năm ngày trên có thể yêu cầu tháo dỡ bơm khỏi nơi kiểm tra giữa các lần kiểm tra sơ bộ và thử nghiệm có người làm chứng.

Tất cả các thử nghiệm và kiểm tra có người làm chứng đều thực hiện tại các điểm quan trọng. Đối với các kiểm tra quan sát, khách hàng có thể ở trong nhà máy lâu hơn so với kiểm tra kiểm chứng.

c) Nếu đã được quy định, các kiểm tra có người làm chứng máy móc và vận hành phải yêu cầu một thông báo bằng văn bản của một kiểm tra sơ bộ trước đó. Nhà sản xuất và khách hàng phải thỏa thuận có giữ lại cài đặt hay tháo rời sau quá trình kiểm tra sơ bộ trước khi kiểm tra kiểm chứng.

Có nhiều khách hàng không thích kiểm tra sơ bộ trước kiểm tra kiểm chứng, để lường trước được các khó khăn gặp phải trong quá trình kiểm tra. Trong trường hợp này, khách hàng nên giải thích rõ ràng cho nhà cung cấp.

8.1.2. Nhà cung cấp phải thông báo cho các nhà cung cấp phụ trợ về các yêu cầu kiểm tra và kiểm tra của khách hàng.

8.1.3. Sau khi khách hàng thông báo trước tới nhà cung cấp, đại diện của khách hàng có quyền đến tất cả các nhà máy của nhà cung cấp chính và các nhà cung cấp phụ trợ đang tổ chức sản xuất, kiểm tra và kiểm tra Các thiết bị phạm vi tham gia phải được thống nhất trước.

8.1.4. Thiết bị, vật tư và công cụ cần cho bài kiểm tra và kiểm tra cụ thể phải được đưa ra bởi nhà cung cấp.

8.1.5. Nếu được quy định, đại diện khách hàng, đại diện nhà sản xuất, hoặc cả hai phải làm theo đúng với danh sách kiểm tra như đã cung cấp tại Phụ lục E về việc ký kết, gia hạn và đệ trình danh sách kiểm tra cho khách hàng trước khi giao hàng.

8.1.6. Đại diện khách hàng phải có quyền tiếp cận các chương trình chất lượng của nhà sản xuất để đánh giá.

Sưu tầm và biên soạn bởi: https://inoxmen.com/

Xem lại: TCVN 9733:2013 – Phần 1

Xem tiếp: TCVN 9733:2013 – Phần 3

Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ