Close

Tin tức ngành

Tháng Sáu 25, 2019

TCVN 8616:2010 – Phần 1

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8616:2010

KHÍ THIÊN NHIÊN HÓA LỎNG (LNG) – YÊU CẦU TRONG SẢN XUẤT, TỒN CHỨA VÀ VẬN CHUYỂN

Liquefied natural gas (LNG) – Requirements for production, storage and handling

Lời nói đầu

TCVN 8616:2010 tương đương có sửa đổi với NFPA 59A:2009.

TCVN 8616:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 58 Chai chứa khí phối hợp với Viện Dầu khí Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

KHÍ THIÊN NHIÊN HÓA LỎNG (LNG) – YÊU CẦU TRONG SẢN XUẤT, TỒN CHỨA VÀ VẬN CHUYỂN

Liquefied natural gas (LNG) – Requirements for production, storage and handling

  1. Phạm vi áp dụng

1.1. Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu tối thiểu về phòng cháy, an toàn, và các yêu cầu liên quan đối với việc bố trí, thiết kế, xây dựng, an ninh, vận hành và bảo dưỡng các nhà máy LNG.

Tiêu chuẩn này không hạn chế việc sử dụng các hệ thống, phương pháp, hoặc trang thiết bị tương đương hoặc có chất lượng, độ bền, khả năng chịu lửa, tính hiệu quả, tính bền, độ an toàn cao hơn những yêu cầu của tiêu chuẩn này.

1.2. Tiêu chuẩn này áp dụng cho:

1) Các công trình hóa lỏng khí thiên nhiên.

2) Các công trình tồn chứa, hóa hơi, xuất nhập, và xử lý khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG).

3) Công tác tập huấn tất cả các nhân viên làm việc với LNG.

4) Công việc thiết kế, lắp đặt, xây dựng, bảo dưỡng, và vận hành tất cả các công trình thiết bị LNG.

1.3. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:

1) Các loại bồn chứa nền chất đóng băng.

2) Các loại bồn chứa di động được chứa hoặc sử dụng trong tòa nhà.

3) Tất cả các phương tiện vận tải sử dụng LNG, bao gồm cả việc nạp nhiên liệu cho động cơ xe LNG.

  1. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).

TCVN 3890, Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng.

TCVN 6101 (ISO 6183), Thiết bị chữa cháy – Hệ thống chữa cháy cacbon dioxit – Thiết kế và lắp đặt.

TCVN 6484, Khí đốt hóa lỏng – Xe bồn vận chuyển.

TCVN 7026 (ISO 7165) Chữa cháy – Bình chữa cháy xách tay – Tính năng và cấu tạo.

TCVN 7278 (ISO 7032), Chất chữa cháy – Chất tạo bọt chữa cháy.

TCVN 7336, Phòng cháy chữa cháy – Hệ thống Sprinkler tự động – Yêu cầu thiết kế và lắp đặt.

TCVN 8366, Bình chịu áp lực – Yêu cầu trong thiết kế và chế tạo.

TCVN 8615-1 (EN 14620-1), Thiết kế và chế tạo tại công trình bồn chứa bằng thép, hình trụ đứng, đáy phẳng dùng để chứa các loại khí hóa lỏng được làm lạnh ở nhiệt độ vận hành từ 0 oC đến -165 oC – Phần 1: Quy định chung.

NFPA 12A, Standard on Halon 1301 Fire Extinguishing System (Tiêu chuẩn về hệ thống chữa cháy Halon 1301), phiên bản năm 2009.

NFPA 14, Standard for the Installation of Standpipe and Hose Systems (Tiêu chuẩn cho lắp đặt hệ thống đài nước và ống cao su), phiên bản năm 2007.

NFPA 15, Standard for Water Spray Fixed Systems for Fire Protection (Tiêu chuẩn cho hệ thống phun bụi nước cố định để phòng cháy), phiên bản năm 2007.

NFPA 16, Standard for the Installation of Deluge Foam-Water Sprinkler and Foam-Water Spray Systems (Tiêu chuẩn cho lắp đặt hệ thống phun nước-bọt lớn và hệ thống phun bụi nước-bọt), phiên bản năm 2007.

NFPA 17, Standard for Dry Chemical Extinguishing Systems (Tiêu chuẩn cho hệ thống chữa cháy bằng bột khô), phiên bản năm 2009.

NFPA 20, Standard for the Installation of Centrifugal Fire Pumps (Tiêu chuẩn cho lắp đặt máy bơm ly tâm chữa cháy), phiên bản năm 2007.

NFPA 22, Standard for Water Tanks for Private Fire Protection (Tiêu chuẩn cho các bồn chứa nước chuyên dụng cho phòng cháy), phiên bản năm 2008.

NFPA 24, Standard for the Installation of Private Fire Service Mains and Their Appurtenances (Tiêu chuẩn cho lắp đặt mạng điện riêng phục vụ công tác chữa cháy và các phụ kiện của chúng), phiên bản năm 2007.

NFPA 30, Flammable and Combustible Liquids Code (Tiêu chuẩn chất lỏng dễ cháy nổ), phiên bản năm 2008.

NFPA 37, Standard for the Installation and Use of Stationary Combustion Engines and Gas Turbines (Tiêu chuẩn cho việc lắp đặt và sử dụng tuốc bin khí và động cơ đốt trong cố định), phiên bản năm 2006.

NFPA 52, Vehicular Fuel Systems Code (Tiêu chuẩn các hệ thống nhiên liệu cho động cơ), phiên bản năm 2006.

NFPA 54, National Fuel Gas Code (Tiêu chuẩn quốc gia về khí nhiên liệu), phiên bản năm 2009.

NFPA 58, Liquefied Petroleum Gas Code (Tiêu chuẩn khí dầu mỏ hóa lỏng), phiên bản năm 2008.

NFPA 59, Utility LP-Gas Plant Code (Tiêu chuẩn nhà máy khí dầu mỏ hóa lỏng dân dụng), phiên bản năm 2008.

NFPA 70, National Electrical Code (Tiêu chuẩn quốc gia về điện), phiên bản năm 2008.

NFPA 72, National Fire Alarm Code (Tiêu chuẩn quốc gia về báo cháy), phiên bản năm 2007.

NFPA 101, Life Safety Code (Tiêu chuẩn an toàn nhân mạng), phiên bản năm 2009.

NFPA 220, Standard on Types of Building Construction (Tiêu chuẩn về các loại xây dựng công trình), phiên bản năm 2009.

NFPA 225, Standard Method of Test of Surface Burning Charateristic of Building Materials (Phương pháp tiêu chuẩn thử nghiệm đặc tính cháy bề mặt của vật liệu xây dựng), phiên bản năm 2006.

NFPA 385, Standard for Tank Vehicles for Flammable and Combustible Liquids (Tiêu chuẩn đối với xe bồn vận chuyển chất lỏng dễ cháy nổ), phiên bản năm 2007.

NFPA 600, Standard on Industrial Fire Brigades (Tiêu chuẩn đội chữa cháy công nghiệp), phiên bản năm 2005.

NFPA 1221, Standard for the Installation, Maintenance, and Use of Emergency Services Communications Systems (Tiêu chuẩn cho việc lắp đặt, bảo dưỡng và sử dụng hệ thống thông tin liên lạc khẩn cấp), phiên bản năm 2007.

NFPA 1901, Standard for Automotive Fire Apparatus (Tiêu chuẩn đối với phương tiện chữa cháy tự vận hành), phiên bản năm 2009.

NFPA 2001, Standard on Clean Agent Fire Extinguishing Systems (Tiêu chuẩn cho hệ thống chữa cháy sử dụng tác nhân sạch), phiên bản năm 2008.

NFPA 5000, Building Construction and Safety Code (Tiêu chuẩn an toàn và xây dựng công trình), phiên bản năm 2009.

Báo cáo của tổ chức nghiên cứu NFPA, Evaluating Vapor Dispersion Models for Safety Analysis of LNG (Mô phỏng các mô hình phân tán hơi trong phân tích an toàn LNG), phiên bản năm 2007.

ACI 301, Specifications for Structural Concrete (Thông số kỹ thuật đối với bê tông kết cấu), phiên bản năm 2005.

ACI 304R, Guide for Measuring, Mixing, Transportation and Placing of Concrete (Hướng dẫn đo, trộn, vận chuyển và đổ bê tông), phiên bản năm 2000.

ACI 344R-W, Design and Construction of Circular Wire and Strand Wrapped Prestressed Concrete Structures (Thiết kế và xây dựng kết cấu bê tông dự ứng lực được quấn cáp và dây vòng).

ACI 311.4R, Guide for Concrete Inspection (Hướng dẫn giám định bê tông), phiên bản năm 2000.

ACI 318, Building Code Requirements for Reinforced Structural Concrete and Commentary (Các yêu cầu quy chuẩn xây dựng cho bê tông cốt thép), 2008.

ACI 318R, Building Code Requirements for Structural Concrete (Các yêu cầu quy chuẩn xây dựng đối với bê tông kết cấu), phiên bản năm 2005.

ACI 350, Code Requirements for Environmental Engineering Concrete Structures (Các yêu cầu quy chuẩn đối với các kết cấu bê tông công trình môi trường), phiên bản năm 2006.

ACI 372R, Design and Construction of Circular Wire- and Strand-Wrapped Prestressed Concrete structures (Thiết kế và xây dựng kết cấu bê tông cốt thép tròn và thép bện), phiên bản năm 2003.

ACI 373R, Design and Construction of Circular Prestressed Concrete Structures with Circumferential Tendons (Thiết kế và xây dựng kết cấu bê tông dự ứng lực tròn với cốt thép vòng), phiên bản năm 1997.

ACI 560.2, Specification for Shotcrete (Thông số kỹ thuật cho bê tông phun), phiên bản năm 1995.

API 6D, Specification for Pipeline Valves (Đặc điểm kỹ thuật cho van đường ống), phiên bản năm 2007.

API 620, Design and Construction of Large, Welded, Low-Pressure Storage Tanks (Thiết kế và xây dựng bồn, bồn chứa hàn, lớn và thấp áp), phiên bản năm 2008.

API 2510, Design and Construction of Liquefied Petroleum Gas (LPG) Installations (Thiết kế và xây dựng các công trình khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), phiên bản năm 2001.

ASCE 7, Minimum Design Loads for Building and Other Structures (Tải trọng thiết kế tối thiểu cho tòa nhà và các kết cấu khác), phiên bản năm 2005.

Phiên bản ASME B31.3, Process Piping (Đường ống công nghệ), phiên bản năm 2004.

ASME B31.5, Refrigeration Piping (Ống dẫn môi chất lạnh), phiên bản năm 2001.

ASME B31.8, Gas Transmission and Distribution Piping Systems (Hệ thống đường ống vận chuyển và phân phối khí), phiên bản năm 2007.

ASTM A82, Standard Specification for Steel Wire, Plain, for Concrete Reinforcement (Tiêu chuẩn kỹ thuật cho dây thép trơn dùng cho gia cố bê tông), phiên bản năm 2002.

ASTM A416, Standard Specification for Steel Strand, Uncoated Seven-Wire for Prestressed Concrete (Tiêu chuẩn kỹ thuật cho phép bó xoắn bảy sợi không bọc dùng cho bê tông dự ứng lực), phiên bản năm 2006.

ASTM A421, Standard Specification for Uncoated Stress-Relieved Steel Wire for Prestressed Concrete (Tiêu chuẩn kỹ thuật cho thép sợi khử ứng suất không bọc dùng cho bê tông dự ứng lực), phiên bản năm 2005.

ASTM A496, Standard Specification for Steel Wire, Deformed, for Concrete Reinforcement (Tiêu chuẩn kỹ thuật cho dây thép biến dạng dùng cho gia cố bê tông), phiên bản năm 2007.

ASTM A615, Standard Specification for Deformed and Plain Billet-Steel Bars for Concrete Peinforcement (Tiêu chuẩn kỹ thuật cho thanh cốt thép trơn bị biến dạng dùng cho gia cố bê tông), phiên bản năm 2008.

ASTM A722, Standard Specification for Uncoated High-Strength Steel Bar for Prestressing Concrete (Tiêu chuẩn kỹ thuật cho thanh thép độ bền cao không bọc dùng cho quá trình nén trước bê tông), phiên bản năm 2007.

ASTM A821, Standard Specification for Steel Wire, Hard Draw for Prestressing Concrete Tanks (Tiêu chuẩn kỹ thuật cho dây thép kéo nguội cho quá trình nén trước bồn chứa bằng bê tông), phiên bản năm 2005.

ASTM A996, Standard Specification for Rail-Steel and Axle-Steel Deformed Bars for Concrete Reinforcement (Tiêu chuẩn kỹ thuật cho thanh thép ray và thép trục bị biến dạng dùng cho gia cố bê tông), phiên bản năm 2006.

ASTM A1008, Standard Specification for Steel, Sheet, Cold-Rolled, Carbon, Structural, High-Strength Low-Alloy and High-Strength Low-Alloy with Improved Formability (Tiêu chuẩn kỹ thuật cho thép hợp kim thấp dạng tấm cán nguội độ bền cao và thép hợp kim thấp độ bền cao với khả năng định hình được tăng cường), phiên bản năm 2007.

ASTM C33, Standard Specification for Concrete Aggregates (Tiêu chuẩn kỹ thuật cho cốt liệu bê tông), phiên bản năm 2007.

ASTM E136, Standard Test Method for Behavior of Materials in a Vertical Tube Furnace at 750 oC (Phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn cho vật liệu trong ống đốt thẳng đứng), phiên bản năm 2004.

CGA 341, Standard for Insulated Cargo Tank Specification for Cryogenic Liquids (Tiêu chuẩn kỹ thuật cho thùng hàng cách nhiệt chuyên dụng chứa chất lỏng lạnh sâu), phiên bản năm 2007.

CGA S-1.3, Pressure Relief Device Standards – Part 3 – Compressed Gas Storage Containers (Tiêu chuẩn cho thiết bị xả áp – Phần 3: Bể tồn chứa khí nén), phiên bản năm 2005.

CSA A23.1, Concrete Materials and Methods of Concrete Construction (Vật liệu bê tông và các phương pháp xây dựng bê tông), phiên bản năm 2004.

CSA A23.3, Design of Concrete Structures (Thiết kế các kết cấu bê tông), phiên bản năm 2004.

CSA A23.4, Precast Concrete – Materials and Construction/Qualification Code for Architectural and Structural Precast Concrete Products (Bê tông lắp ghép – Vật liệu và xây dựng/ Tiêu chuẩn chất lượng cho các sản phẩm bê tông lắp ghép kết cấu và kiến trúc), phiên bản năm 2004.

CSA B51, Boiler, Pressure Vessel and Pressure Piping Code (Tiêu chuẩn cho nồi hơi, đường ống và bình chứa chịu áp), phiên bản năm 2007.

CSA C22.1, Canadian Electrical Code (Tiêu chuẩn điện Canada), phiên bản năm 2006.

CSA G30.18, Billet-Steel Bars for Concrete Reinforcement (Thanh thép thỏi cho gia cố bê tông), phiên bản năm 2007.

CSA G279, Steel for Presstressed Concrete Tendons (Thép dùng làm cốt cho bê tông dự ứng lực), phiên bản năm 1982.

EJMA, Standards for Expansion Joints (Tiêu chuẩn cho khớp co giãn), phiên bản năm 2003.

IEEE/ASTM SI 10, Standard for Use of the International System of Units (SI): The Modern Metric System (Tiêu chuẩn trong sử dụng Hệ thống đơn vị quốc tế (SI): Hệ thống mô hình mét), phiên bản năm 2002.

NACE RP 0169, Control of External Corrosion of Underground or Submerged Metallic Piping Systems (Kiểm soát ăn mòn ngoài của các hệ thống đường ống kim loại ngầm dưới mặt đất hoặc nước), phiên bản năm 2007.

Merriam-Webster’s Collegiate Dictionary (Từ điển của học viện Merriam-Webster), phiên bản lần thứ 11 năm 2003.

  1. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa nêu trong TCVN 8617 (NFPA 57) và các thuật ngữ, định nghĩa sau:

3.1. Thùng (Barrel)

Đơn vị đo thể tích có giá trị bằng 159 L (0,159 m3).

3.2. Nạp nhiên liệu (Bunkering)

Nạp nhiên liệu vào thùng hoặc bồn chứa của tàu để sử dụng cho thiết bị đẩy và phụ trợ.

3.3. Xe bồn (Cargo tank vehicle; tank vehicle)

Một loại xe tải hay xe móoc được thiết kế để vận chuyển sản phẩm dạng lỏng.

3.4. Các bộ phận (Components)

Một phần, hoặc một hệ thống các phần có chức năng như một thiết bị trong nhà máy LNG và có thể bao gồm, nhưng không giới hạn, đường ống, thiết bị công nghệ, bồn chứa, trang thiết bị điều khiển, hệ thống ngăn tràn, hệ thống điện, thiết bị an ninh, thiết bị kiểm soát đám cháy, và thiết bị liên lạc.

3.5. Bồn chứa (Container)

Một loại thùng dùng để tồn chứa khí thiên nhiên hóa lỏng.

CHÚ THÍCH: Xem thêm TCVN 8615-1 điều 3 để biết thêm chi tiết về các loại bồn chứa nêu từ 3.6 đến 3.11.

3.6. Bể chứa kép (Double containment container)

Một bể chứa đơn được bao quanh bởi một tường ngăn (bồn chứa phụ) trong vòng 6 m hở phía trên, được thiết kế để chứa LNG trong trường hợp tràn từ bồn chứa chính hay bồn chứa trong.

3.7. Bồn chứa loại móng đóng băng (Frozen ground container)

Bồn chứa có mức chất lỏng cao nhất nằm ở dưới độ cao bình thường xung quanh và được xây dựng hoàn toàn bởi vật liệu tự nhiên, như là đất và đá. Bồn kiểu này phụ thuộc và sự đóng băng của đất bão hòa nước, và có những phương pháp thích hợp để đảm bảo độ kín và không thấm nước tự nhiên.

3.8. Bể chứa tổ hợp (Full containment container)

Bể chứa trong đó bồn chứa trong (bồn chứa chính) tự đứng được và được bao quanh bởi một bồn chứa ngoài (bồn chứa phụ) tách rời tự đứng được, bồn chứa phụ được thiết kế để chứa LNG trong trường hợp tràn khỏi bể phía trong, và bồn chứa phụ được che bằng nắp thép hoặc bê tông được thiết kế sao cho lượng hơi dư sinh ra từ LNG tràn sẽ thoát qua van xả áp.

3.9. Bể vách (Membrane container)

Loại bể chứa bao gồm một bồn chứa chính bằng kim loại mỏng (vách thép) có lớp cách nhiệt và một bể bê tông kết hợp lại với nhau, tải trọng thủy tĩnh và các tải trọng khác lên vách được truyền qua lớp cách nhiệt chịu tải sang bể bê tông, hơi được ngăn bằng nắp bể.

3.10. Bể chứa bê tông dự ứng lực (Prestressed concrete container)

Loại bể chứa làm bằng bê tông được nén trước bởi bó cốt thép hoặc dây quấn bên ngoài (cũng được gọi là bồn chứa ứng suất trước).

3.11. Bể chứa đơn (Single containment container)

Một loại bể chứa một lớp hay hai lớp mà chỉ bồn chứa chính tự đứng hay bể phía trong được thiết kế để chứa LNG.

3.12. Tình huống khẩn cấp trong tầm kiểm soát (Controllable emergency)

Một tình huống khẩn cấp mà xử lý của người điều hành có thể làm giảm thiểu thiệt hại về người hoặc tài sản.

3.13. Áp suất thiết kế (Design pressure)

Áp suất sử dụng trong thiết kế thiết bị, bồn chứa, bình chịu áp lực với mục đích xác định độ dày nhỏ nhất cho phép hoặc tính chất vật lý của các bộ phận cấu thành.

3.14. Thiết bị đốt (Fired equipment)

Là thiết bị mà trong đó xảy ra quá trình đốt cháy nhiên liệu.

3.15. Chỉ số lan truyền của ngọn lửa (Flame spread index)

Chỉ số lan truyền của ngọn lửa được xác định theo NFPA 255.

3.16. Lưu chất nguy hiểm (Hazadous fluid)

Một loại chất lỏng hay khí dễ cháy, độc, hoặc có tính ăn mòn.

3.17. Nhà máy LNG (LNG plant)

Một công trình mà các trang thiết bị của nó có thể sử dụng để tồn chứa, điều phối, hóa lỏng, hoặc hóa hơi khí thiên nhiên.

3.18. Mô hình (Model)

Một biểu thị toán học có mục đích để dự đoán một hiện tượng vật lý.

3.19. Không hoạt động (Out of service)

Việc dừng một trang thiết bị vì bất cứ lý do gì, bao gồm sửa chữa hoặc kiểm tra.

3.20. Nạp tràn (Overfilling)

Đổ trên mức chất lỏng tối đa theo thiết kế.

3.21. Xe bồn (Tank vehicle)

Xem 3.3.

3.22. Khu vực xuất nhập (Transfer area)

Một phần của nhà máy LNG bao gồm một hệ thống đường ống, nơi mà LNG, các chất làm lạnh hay chất lỏng dễ cháy được đưa tới hoặc xuất khỏi nhà máy, hoặc nơi các đầu nối đường ống được kết nối hoặc ngắt kết nối thường xuyên.

3.23. Khớp nối chuyển tiếp (Transition joint)

Bộ kết nối được chế tạo từ hai hay nhiều i kim loại, sử dụng để nối có hiệu quả các đoạn ống làm từ các vật liệu khác nhau mà các kỹ thuật nối và hàn cố định không đảm bảo.

3.24. Máy hóa hơi công nghệ (Process vaporizer)

Một loại máy hóa hơi lấy nhiệt từ quá trình nhiệt động hoặc hóa học để làm lạnh LNG.

  1. Yêu cầu chung

4.1. Phạm vi

Điều này bao gồm các yêu cầu cơ bản cho các công trình, thiết bị nằm trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.

4.2. Tổng quan kiểm soát ăn mòn

4.2.1. Các bộ phận không được xây dựng, sửa chữa, thay thế, hoặc thay đổi đáng kể cho đến khi một người có chuyên môn phê duyệt các bản thiết kế áp dụng và yêu cầu kỹ thuật của vật liệu từ góc độ kiểm soát ăn mòn và xác định rằng các vật liệu không làm giảm sự an toàn hoặc độ tin cậy của bộ phận hoặc bất kỳ bộ phận nào liên quan.

4.2.2. Việc sửa chữa, thay thế, thay đổi đáng kể các bộ phận phải được phê duyệt chỉ khi các hoạt động đó liên quan hoặc gây ra những vấn đề sau:

– Thay đổi vật liệu gốc;

– Hư hỏng do ăn mòn;

– Khi kiểm tra cho thấy những hư hại đáng kể của bộ phận do ăn mòn.

4.3. Trung tâm điều khiển

4.3.1. Mỗi nhà máy LNG, hoặc nhà máy khác phù hợp với 13, phải có một trung tâm điều khiển để giám sát các hoạt động và thiết bị cảnh báo như yêu cầu trong 4.3.

4.3.2. Một trung tâm điều khiển phải có những khả năng và đặc điểm sau:

– Phải được bố trí tách biệt hoặc được bảo vệ khỏi các công trình LNG khác để nó có thể hoạt động được trong điều khiển khẩn cấp;

– Mỗi hệ thống điều khiển thao tác từ xa và mỗi hệ thống điều khiển đóng ngắt tự động được yêu cầu bởi tiêu chuẩn này phải được thao tác từ trung tâm điều khiển;

– Mỗi trung tâm điều khiển phải có nhân viên trực khi các bộ phận đang vận hành dưới sự điều khiển của trung tâm, trừ khi chúng được kiểm soát từ trung tâm điều khiển khác mà có nhân viên trực, hoặc công trình thiết bị có một hệ thống ngắt khẩn cấp tự động;

– Nếu có nhiều hơn một trung tâm điều khiển nằm trong một nhà máy LNG, thì mỗi trung tâm điều khiển phải có ít nhất là hai phương thức liên lạc với các trung tâm khác;

– Mỗi trung tâm điều khiển phải có phương tiện liên lạc cảnh báo các tình trạng nguy hiểm tới các nơi khác trong nhà máy thường xuyên tập trung nhiều người.

4.4. Các nguồn điện

4.4.1. Các hệ thống kiểm soát điện, phương tiện liên lạc, chiếu sáng khẩn cấp, và hệ thống chữa cháy phải có ít nhất hai nguồn năng lượng để sự hỏng hóc một nguồn không làm ảnh hưởng đến hoạt động của các hệ thống đó.

4.4.2. Khi các máy phát phụ trợ được sử dụng như là nguồn cấp điện thứ hai, phải áp dụng những điều sau:

– Chúng phải được bố trí cách xa nhau hoặc được bảo vệ khỏi các bộ phận khác để chúng vẫn có thể hoạt động được trong tình trạng khẩn cấp được kiểm soát;

– Việc cấp nhiên liệu phải được bảo vệ khỏi các mối nguy hiểm.

4.5. Hồ sơ

4.5.1. Mỗi nhà máy phải có một hồ sơ về vật liệu chế tạo các bộ phận, công trình, nền móng, và hệ thống giá đỡ sử dụng để chứa LNG và lưu chất dễ cháy.

4.5.2. Các hồ sơ phải kiểm chứng rằng các tính chất vật liệu đáp ứng những yêu cầu của tiêu chuẩn này.

4.5.3. Các hồ sơ phải được duy trì trong thời gian tồn tại của các bộ phận, công trình, nền móng, và hệ thống giá đỡ.

  1. Bố trí, lựa chọn địa điểm đặt nhà máy

5.1. Phạm vi áp dụng

Phần này đưa ra các tiêu chí cho việc bố trí thiết bị và nhà máy.

5.2. Các quy định hiện trường

5.2.1. Một bản đánh giá hiện trường tập trung vào các yếu tố sau phải được chuẩn bị và thực hiện sẵn sàng khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu:

– Các tai nạn tiềm ẩn và biện pháp giảm nhẹ;

– Các hoạt động liền kề;

– Mô hình thời tiết khắc nghiệt trong chu kỳ 100 năm;

– Các thảm họa tự nhiên khác;

– An ninh.

5.2.2. Phải cung cấp các biện pháp tiếp cận nhà máy trong mọi điều kiện thời tiết đối với an toàn cá nhân và phòng cháy, ngoài trừ nơi các biện pháp cho phòng cháy và an toàn cá nhân được cung cấp tương ứng với 12.

5.2.3. Việc chuẩn bị tại hiện trường phải bao gồm các biện pháp dự phòng để chứa các chất lỏng dễ cháy, chất làm lạnh và LNG tràn trong phạm vi nhà máy; và dự phòng hệ thống thoát nước bề mặt.

5.2.4. Các đánh giá chính và địa chất mặt bằng nhà máy phải được thực hiện để xác định cơ sở thiết kế cho công trình.

5.3. Các biện pháp hiện trường để kiểm soát sự tràn và rò rỉ

5.3.1. Yêu cầu chung

5.3.1.1. Các biện pháp dự phòng phải được thực hiện để giảm thiểu nguy cơ xảy ra sự cố khi xuất LNG từ bồn chứa đến các thiết bị công nghệ quan trọng, công trình và tài sản liền kề; hoặc tới các đường thoát nước, theo một trong những phương pháp sau:

– Một khu vực ngăn tràn xung quanh bồn chứa tạo bởi các rào chắn tự nhiên, đê ngăn tràn, tường ngăn tràn, hoặc một tập hợp những phương tiện nêu trên theo 5.3 và 5.4;

– Một khu vực ngăn tràn tạo bởi rào chắn tự nhiên, đê ngăn tràn, hố đào, tường ngăn tràn, hoặc tập hợp những phương tiện nêu trên theo 5.3 và 5.4 cộng với một hệ thống thoát nước tự nhiên hay nhân tạo xung quanh các bồn chứa theo 5.3 và 5.4;

– Nơi bồn chứa được kết cấu bên dưới, hay một phần ở dưới độ cao xung quanh, phải có một khu vực ngăn tràn tạo bởi hố đào tuân theo 5.2 và 5.3.

5.3.1.2. Các khu vực sau đây phải dốc, thoát nước, hoặc bố trí ngăn tràn để giảm thiểu khả năng xảy ra sự cố tràn và rò rỉ gây nguy hiểm đến các kết cấu, thiết bị quan trọng, hoặc tài sản liền kề hoặc chảy vào các nguồn nước:

– Khu vực chế xuất;

– Khu vực hóa hơi;

– Khu vực xuất nhập LNG, chất làm lạnh và các chất lỏng dễ cháy;

– Các khu vực ngay xung quanh các bồn chứa lưu chất và chất làm lạnh dễ cháy.

5.3.1.3. Nếu các khu vực ngăn tràn đòi hỏi phải tuân theo các quy định trong 5.2.3, thì các khu vực đó cũng phải tương ứng với 5.3 và 5.4.

5.3.1.4. Các điều của 5.2.3, 5.3.1.1 và 5.3.1.2 áp dụng cho các tài sản liền kề hay các đường nước chảy có thể được phép loại bỏ hay thay đổi theo ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, khi những thay đổi đó không gây ra các nguy cơ tiềm ẩn cho con người, tài sản hay mâu thuẫn với các quy định của địa phương đang áp dụng.

5.3.1.5. Các bồn chứa chất lỏng, chất làm lạnh dễ cháy phải không được đặt trong khu vực ngăn tràn của bồn chứa LNG.

5.3.2. Thiết kế và công suất của hệ thống thoát nước và khu vực ngăn tràn

5.3.2.1. Khu vực ngăn tràn phục vụ cho một bồn chứa LNG phải có sức chứa tối thiểu “V”, được tính như sau:

V = 110 % dung tích chất lỏng cực đại của bồn chứa;

V = 100 % nếu đập ngăn được thiết kế chịu được xung động trong trường hợp sự cố bất ngờ của bồn chứa;

V = 100 % nếu độ cao của đập ngăn bằng hoặc lớn hơn mức chất lỏng cực đại của bồn chứa.

5.3.2.2. Khu vực ngăn tràn phục vụ nhiều bồn chứa LNG phải có sức chứa tối thiểu “V”, tương ứng với một trong những điều khoản sau đây:

V = 100% dung tích chất lỏng cực đại của tất cả các bồn chứa nằm trong khu vực ngăn tràn;

V = 110 % dung tích chất lỏng cực đại của bồn chứa lớn nhất trong khu vực ngăn tràn, nơi thực hiện các biện pháp để ngăn rò rỉ từ bất kỳ bồn chứa nào do tiếp xúc với lửa, nhiệt độ thấp, hoặc cả hai.

5.3.2.3. Phải cấm sử dụng các loại kênh thoát LNG khép kín ngoại trừ được sử dụng để dẫn LNG tràn ra khỏi khu vực nguy hiểm một cách nhanh chóng, và được thiết kế kích cỡ tương ứng với lưu lượng chất lỏng dự kiến, tốc độ tạo hơi.

5.3.2.4. Với các thiết bị tồn chứa mang đến được dùng để giải phóng nhanh LNG tràn khỏi các khu vực nguy hiểm, chúng phải được thiết kế kích cỡ tương ứng với lưu lượng chất lỏng và tốc độ tạo hơi.

5.3.2.5. Đê ngăn tràn, tường ngăn tràn phải đáp ứng những yêu cầu sau:

– Đê ngăn tràn và tường ngăn tràn phải được làm bằng đất nén, bê tông, kim loại hoặc các vật liệu khác;

– Đê ngăn tràn phải đảm bảo đứng độc lập với thiết bị chứa, hoặc chúng phải được cho phép đắp ụ tích hợp, hoặc xây tỳ vào bồn chứa;

– Đê ngăn tràn, tường ngăn tràn, hệ thống thoát xả và bất kỳ phương tiện ngăn chặn nào phải được thiết kế để chịu được áp suất thủy tĩnh lớn nhất của chất làm lạnh dễ cháy, LNG tràn; hiệu ứng làm lạnh nhanh của chất lỏng phải được hạn chế; dự tính cháy, các tác động của thiên nhiên như động đất, gió và mưa;

– Nơi lớp vỏ ngoài của một bồn chứa hai lớp phù hợp với các yêu cầu của 5.3.1.1, thì đê ngăn tràn phải được coi như là lớp vỏ ngoài hoặc như được quy định trong 5.3.1.1;

– Khi lớp vỏ ngoài này không bảo đảm được việc bị ảnh hưởng bởi các tác động gây ra khi lớp vỏ phía trong bị hỏng, thì một khu ngăn tràn phải được thiết kế thêm để thỏa mãn các yêu cầu của 5.3.1.1.

5.3.2.6. Các bể chứa kép và tổ hợp phải được thiết kế và xây dựng sao cho trong trường hợp xảy ra sự cố tràn hoặc cháy của bồn chứa phụ, tường bao của bồn chứa phụ phải chứa được LNG trong suốt thời gian cháy.

– Trong trường hợp lửa cháy giới hạn trong bể chứa trong, bồn chứa phụ phải giữ được kết cấu toàn vẹn để tránh sụp đổ, điều này gây nguy hiểm và rò rỉ cho bồn chứa chính.

– Các bồn chứa cũng phải được thiết kế và xây dựng sao cho trong trường hợp lửa cháy trong bồn chứa liền kề, bồn chứa phụ phải giữ được kết cấu toàn vẹn để tránh sụp đổ, điều này gây nguy hiểm và rò rỉ cho bồn chứa chính.

5.3.2.7. Các bể chứa kép và tổ hợp không được có đường ống đi vào tại vị trí nằm dưới mức chất lỏng.

5.3.2.8. Đê ngăn tràn, tường ngăn tràn, các kênh đào thoát cho thiết bị tồn chứa chất lỏng dễ cháy phải phù hợp với NFPA 30.

5.3.2.9. Trong điều kiện lắp đặt, các hệ thống cách nhiệt sử dụng cho bề mặt ngăn tràn phải là vật liệu không cháy và thích hợp với mục đích sử dụng, xem xét đến tải trọng, ứng suất cơ học và nhiệt tính toán trước. Nếu sự dịch chuyển của lớp cách nhiệt có thể ảnh hưởng đến chức năng của chúng thì các biện pháp hạn chế phải được thực hiện.

5.3.2.10. Độ cao và khoảng cách của đê ngăn tràn hay tường ngăn tràn tính từ các thiết bị bồn chứa đang làm việc với áp suất 100 kPa hoặc thấp hơn phải được xác định tương ứng như trong Hình 1.

5.3.2.11. Loại bỏ nước

5.3.2.11.1. Các khu vực ngăn tràn phải được xây dựng sao cho các khu vực được chảy thoát nước hoàn toàn để tránh tụ nước.

– Các máy bơm thoát xả và đường ống phải được trang bị để tránh tụ nước trong khu vực ngăn tràn;

– Các hệ thống ngăn tràn phải có các máy bơm gom và đường ống chạy qua đập để loại bỏ nước tích tụ trong lòng chảo gom.

5.3.2.11.2. Hệ thống loại bỏ nước phải có khả năng loại bỏ ít nhất 25% lượng nước của một cơn bão tần suất mười năm một lần và kéo dài 1 h, ngoại trừ nếu thiết kế của đê ngăn tràn không cho phép nước mưa vào.

1

CHÚ DẪN:

X là khoảng cách tính từ lớp vỏ bên trong của thiết bị tồn chứa đến mặt gần nhất của đê ngăn tràn hay tường ngăn tràn.

Y là khoảng cách tính từ mức chất lỏng cực đại trong thiết bị tồn chứa đến đỉnh của đê ngăn tràn hay tường ngăn tràn.

X phải bằng hoặc lớn hơn tổng của Y cộng với chiều cao cột áp thủy tĩnh LNG tương đương với áp suất trong không gian hơi trên mức chất lỏng.

Ngoại trừ: Khi chiều cao của đê ngăn tràn hay tường ngăn tràn bằng hoặc lớn hơn mức chất lỏng lớn nhất, X có thể là bất kỳ giá trị nào.

Hình 1 – Đê ngăn tràn, tường ngăn tràn lân cận với thiết bị tồn chứa

5.3.3. Bố trí vị trí khu vực ngăn tràn

5.3.3.1. Các quy định của 5.4 không áp dụng cho các khu vực ngăn tràn chỉ phục vụ cho các khu vực xuất nhập tại mép nước của cảng biển.

5.3.3.2. Thông lượng nhiệt bức xạ tối đa từ ngọn lửa phải không vượt quá giới hạn ghi trong Bảng 1.

5.3.3.3. Việc sử dụng kỹ thuật hạn chế lửa bị động trong tính toán khoảng cách nhiệt bức xạ phải được thông qua bởi cơ quan có thẩm quyền.

5.3.3.4. Khoảng cách tới mức thông lượng bức xạ nhiệt của Bảng 1 phải được tính toán tương ứng với các mô hình có tính toán đến các yếu tố vật lý tương tự và được kiểm chứng bởi dữ liệu thử nghiệm như sau:

(1) Tính toán đến các hiện tượng vật lý quan sát được trong đó, và được kiểm chứng bởi dữ kiện có từ dữ kiện thử nghiệm có sẵn, bao gồm đám cháy LNG thử nghiệm lớn nhất có trong tài liệu.

(2) Được xuất bản trong tài liệu lưu trữ, tạp chí khoa học liên quan đến các môn học kỹ thuật/khoa học, bao gồm động lực học, trao đổi nhiệt, cháy nổ, hoặc lý thuyết cháy.

(3) Cung cấp chi tiết về quá trình vật lý, phân tích và thực hiện.

(4) Đã được thông qua.

Bảng 1 – Giới hạn thông lượng bức xạ nhiệt đường ranh giới và nơi ở

Thông lượng bức xạ nhiệtTiếp xúc
Btu/(h/ft2)W/m2
1 6005 000Một đường ranh giới tại mức cơ bản được xây dựng đối với sự bắt cháy của dòng tràn thiết kế a.
1 6005 000Điểm gần nhất nằm ngoài đường ranh giới tại mức cơ bản mà, tại thời điểm xây dựng nhà máy, được sử dụng cho hệ thống ngoài trời bởi nhóm 50 người hoặc nhiều hơn đối với đám cháy trong khu vực ngăn tràn b.
3 0009 000Điểm gần nhất trên tòa nhà hoặc kết cấu ngoài đường ranh giới tồn tại tại thời điểm xây dựng nhà máy được sử dụng cho thiết bị, trạm y tế, trường học, điều tiết và trữ nước, hoặc nhà ở đối với đám cháy trong khu vực ngăn tràn b,c.
10 00030 000Một đường ranh giới tại mức cơ bản có thể được xây dựng cho đám cháy bao trùm khu vực ngăn tràn b.

a Xem 5.3.3.7 về thiết kế tràn.

b Các yêu cầu đối với khu vực ngăn tràn tại 5.3.2.1.

c Xem NFPA 101 hoặc NFPA 5000 về định nghĩa nơi đông người.

5.3.3.5. Mô hình sử dụng trong 5.3.3.3 phải kết hợp những điều sau:

(1) Trong tính toán khoảng cách ngăn chặn, tốc độ gió gây ra khoảng cách ngăn chặn lớn nhất phải được sử dụng ngoại trừ các tốc độ gió xảy ra nhỏ hơn 5 % thời gian dựa trên các dữ liệu đã được ghi nhận cho vùng đó.

(2) Trong tính toán khoảng cách ngăn chặn, nhiệt độ môi trường và độ ẩm tương đối gây ra khoảng cách ngăn chặn lớn nhất phải được sử dụng ngoại trừ giá trị xảy ra ít hơn 5 % thời gian, dựa trên các dữ liệu đã được ghi nhận cho vùng đó.

5.3.3.6. Khoảng cách của một khu vực ngăn tràn LNG tới đường ranh giới có thể được xây dựng (trong trường hợp tràn LNG như đã quy định trong 5.3.3.7) phải là nồng độ mêtan trung bình trong không khí của 50 % giới hạn cháy dưới (LFL) phải không mở rộng quá đường ranh giới được xây dựng, tương ứng với mô hình được chấp nhận sử dụng bởi cơ quan có thẩm quyền.

(1) Khoảng cách tính phải bao gồm các tính toán dựa trên một trong những điều sau:

(a) Sự kết hợp tốc độ gió và độ ổn định khí quyển mà có thể xảy ra đồng thời và tạo ra khoảng cách khuếch tán hơi theo hướng gió dự tính dài nhất mà bị vượt quá ít hơn 10 %;

(b) Độ ổn định khí quyển Pasquill-Gifford, hạng F, với tốc độ gió 2 m/s.

(2) Khoảng cách tính phải dựa trên các đặc tính chất lỏng hiện thời và tốc độ bay hơi tối đa từ thể tích chứa hơi (tốc độ hơi cộng với sự chuyển dịch thay thế do dòng chất lỏng vào).

(3) Hiệu quả của các biện pháp ngăn chặn hơi hoặc hạn chế sự nguy hiểm của hơi dễ cháy (Ví dụ: Lớp cách ly bề mặt ngăn tràn, màn nước, hoặc các phương pháp khác) phải được cho phép cân nhắc trong tính toán tại nơi chấp nhận bởi cơ quan có thẩm quyền.

(4) Nếu các biện pháp để ngăn hơi hoặc hạn chế sự nguy hiểm của hơi dễ cháy được sử dụng, như là lớp cách ly bề mặt ngăn tràn, màn nước, hoặc các phương pháp khác, thì chúng phải được phê chuẩn.

5.3.3.7. Sự chảy tràn thiết kế phải được xác định tương ứng với Bảng 2.

5.3.3.8. Các khu vực ngăn tràn LNG phải được bố trí tại vị trí sao cho thông lượng nhiệt từ đám cháy tại đó không gây bất kỳ hỏng hóc kết cấu chính nào tới các tàu chở LNG và cản trở việc di chuyển của chúng.

5.3.3.9. Các thiết bị tồn chứa trong nhà máy có dung tích tổng là 265 m3 hoặc ít hơn phải được lắp đặt tương ứng với quy định trong 5.3.3 hoặc Bảng 3. Tất cả các kết nối phải được trang bị các van an toàn tự động. Các van tự động này phải được thiết kế để đóng trong bất kỳ điều kiện nào sau đây:

– Phát hiện cháy;

– Dòng dư thừa LNG từ thiết bị tồn chứa, đo bằng hiện tượng sụt giảm của đường áp suất hoặc các phương thức khác;

– Phát hiện rò khí;

– Vận hành bằng tay cả tại chỗ và từ xa.

Các phụ kiện phải được lắp đặt càng gần bồn chứa càng tốt, sao cho việc nứt gãy do hậu quả sức căng bên ngoài phía đường ống của phụ kiện trong khi giữ nguyên trạng van và đường ống phía bồn chứa của phụ kiện.

Các kết nối sử dụng chỉ cho dòng vào bồn chứa phải được trang bị một van an toàn tự động hoặc hai van một chiều.

Van an toàn tự động không cần yêu cầu đối với các kết nối cho van xả và van của thiết bị đo.

Chủng loại, số lượng và vị trí của các thiết bị cảm biến (dò) phải tuân theo các yêu cầu trong 12.

5.3.3.10. Khoảng cách từ mép gần nhất của chất lỏng được ngăn tràn tới đường ranh giới có thể được xây dựng, hoặc từ mép gần của đường thủy được quy định bởi các quy định phải không nhỏ hơn 15 m.

Bảng 2 – Thiết kế tràn

Nguồn chảy tràn thiết kếTiêu chí sự chảy tràn thiết kếThể tích và lưu lượng dòng chảy tràn thiết kế
Thiết bị tồn chứa với độ sâu dưới mức chất lỏng
Các bồn chứa với độ sâu/đường vào dưới mức chất lỏng không có các van ngắt bên trongMột dòng tràn qua một lỗ giả định bằng diện tích mà đường vào dưới mức chất lỏng gây ra dòng chảy lớn nhất từ một bồn chứa đầy ban đầu.

Nếu trong khu vực ngăn tràn có nhiều hơn một bồn chứa, sử dụng bồn chứa có dòng chảy lớn nhất.Sử dụng công thức sau:

cho đến khi tác động do chênh lệch áp suất thủy tĩnh tại khe hở bằng 0.Các bồn chứa với đường vào dưới mức chất lỏng có các van ngắt bên trong tương ứng với 9.3.2.5.Một dòng tràn qua một lỗ giả định bằng diện tích mà đường vào dưới mức chất lỏng gây ra dòng chảy lớn nhất từ một bồn chứa đầy ban đầu.Sử dụng công thức sau:

cho thời gian 10 min.Các bồn chứa nạp sản phẩm từ phía trên, không có đường vào dưới mức chất lỏngBể chứa kép hoặc tổ hợp với bồn chứa phụ bằng bê tông.Không có dòng chảy tràn thiết kế.Không có.Các thiết bị công nghệ LNGCác bồn chứa nạp trên đỉnh, không có đường vào dưới mức chất lỏng.Dòng lớn nhất từ bất kỳ đường đơn nào có thể bơm vào khu vực ngăn tràn bằng các bơm xả, có tính đến công suất cực đại.Dòng lớn nhất từ bất kỳ đường đơn nào có thể bơm vào khu vực ngăn tràn bằng các bơm xả hoạt động với công suất cực đại như sau: (1) Trong vòng 10 min nếu có sự giám sát, thử nghiệm đóng ngắt, và thông qua bởi cơ quan có thẩm quyền.

(2) Trong thời gian cần để làm cạn một bồn chứa đầy khi sự giám sát và đóng ngắt không được thông qua.Các khu vực ngăn tràn phục vụ chỉ cho khu vực hóa hơi, chế xuất hoặc xuất nhập LNG.Dòng chảy từ bất kỳ một nguồn rò rỉ tai nạn riêng rẽ nào.Trong vòng 10 min hoặc thời gian ngắn hơn dựa trên việc giám sát và các biện pháp ngắt được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận.CHÚ THÍCH:

q là lưu lượng của chất lỏng, tính bằng mét khối trên phút (m3/min);

d là đường kính của đường vào bồn chứa dưới mức chất lỏng, tính bằng milimet (mm);

h là độ cao của chất lỏng trên đường vào trong bồn chứa khi bồn chứa đầy, tính bằng mét (m).

5.3.4. Khoảng cách bố trí các bồn chứa

5.3.4.1. Khoảng cách bố trí tối thiểu giữa bất kỳ thiết bị tồn chứa nào có dung tích chứa nước bằng hoặc nhỏ hơn 265 m3, các thiết bị tồn chứa LNG đơn có dung tích chứa nước lớn hơn 265 m3, hoặc các thùng chứa chất làm lạnh và tiếp xúc dễ cháy phải tương ứng với Bảng 3 hoặc có sự thông qua của cơ quan có thẩm quyền ở khoảng cách nhỏ hơn từ các công trình, tường bê tông, nhưng phải ít nhất là 3,0 m từ bất kỳ cửa mở của tòa nhà nào.

5.3.4.2. Bồn chứa LNG kép và tổ hợp có dung tích chứa nước lớn hơn 265 m3 phải được tách khỏi bồn chứa LNG liền kề để lửa cháy trong một bồn chứa hoặc khu ngăn tràn không làm thất thoát sản phẩm từ bồn chứa liền kề đó. Việc này được hoàn thành bằng cách đảm bảo không có phần nào của mái che, tường, hoặc kết cấu phần ngăn tràn của nó đạt đến nhiệt độ tại đó sức bền vật liệu của mái, tường, kết cấu phần ngăn tràn giảm tới mức làm cho chúng mất độ toàn vẹn kết cấu. Việc áp dụng các phân tích kỹ thuật phải được sử dụng để xác định nhiệt độ này, bao gồm các điều kiện sau trong phân tích:

Các phân tích phải được tiến hành theo các yếu tố sau:

– Lửa cháy làm thất thoát hoàn toàn sản phẩm của bồn chứa ra khu vực ngăn tràn tuân theo các yêu cầu của 5.3.2.1;

– Lửa cháy bao trùm toàn bộ bề mặt của chất lỏng chứa trong bể, giả sử mái che bị hỏng hoàn toàn.

Các phân tích phải bao gồm những điều sau:

– Thời gian cháy, đặc điểm bức xạ nhiệt của đám cháy, và các thuộc tính vật lý của ngọn lửa dưới điều kiện môi trường tính toán trước;

– Điều kiện môi trường gây ra khoảng cách lớn nhất phải được sử dụng ngoại trừ đối với điều kiện xảy ra ít hơn 5 % thời gian dựa trên các dữ kiện ghi nhận được cho khu vực và sử dụng một mô hình ngọn lửa LNG tương ứng với 5.3.3.4;

– Các hệ thống chủ động và bị động để giảm thiểu mật độ bức xạ nhiệt trên bề mặt hoặc để hạn chế nhiệt độ bề mặt;

– Vật liệu, thiết kế, và các phương pháp xây dựng bồn chứa LNG đang được phân tích.

5.3.4.3. Khoảng cách tối thiểu giữa các bồn chứa LNG và chất làm lạnh dễ cháy hoặc từ đường ranh giới có thể được xây dựng trên đó phải tương ứng với Bảng 3.

5.3.4.4. Phải có một không gian thoáng nhỏ nhất 0,9 m để cho việc tiếp cận tất cả các van cách ly phục vụ cho nhiều bồn chứa.

5.3.4.5. Không được đặt các thiết bị tồn chứa có dung tích lớn hơn 0,5 m3 trong các nhà xưởng.

Bảng 3 – Khoảng cách từ các bồn chứa đến đường ranh giới và giữa các bồn chứa

Dung tích bồn chứa
m3
Khoảng cách tối thiểu từ mép hệ thống ngăn tràn hoặc tháo nước tới đường ranh giới
m
Khoảng cách tối thiểu giữa các bồn chứa
m
Nhỏ hơn 0,50,00,0
Từ 0,5 đến dưới 1,93,01,0
Từ 1,9 đến dưới 7,64,61,5
Từ 7,6 đến dưới 63,07,61,5
Từ 63,0 đến dưới 11415,01,5
Từ 114,0 đến dưới 265,023,0
Lớn hơn 265,00,7 lần đường kính của bể, nhưng không nhỏ hơn 30 m¼ của tổng đường kính các bồn chứa liền kề (tối thiểu 1,5 m)

5.3.5. Khoảng cách bố trí các máy hóa hơi

5.3.5.1. Phải bố trí các máy hóa hơi sử dụng lưu chất truyền nhiệt dễ cháy và các nguồn nhiệt chính của chúng ở cách xa ít nhất 15 m so với các nguồn tia lửa khác:

a) Trong trường hợp có nhiều hơn một máy hóa hơi được lắp đặt trên cùng một địa điểm, máy hóa hơi liền kề hay nguồn nhiệt chính không được xem như là một nguồn gây cháy.

b) Các thiết bị gia nhiệt công nghệ hoặc các bộ phận của thiết bị đốt nóng khác không được xem xét như là nguồn gây cháy trong việc bố trí vị trí máy hóa hơi, chúng phải được liên động sao cho các thiết bị nhiệt này không thể hoạt động khi máy hóa hơi làm việc hoặc trong khi hệ thống đường ống phục vụ máy hóa hơi đã nguội hay đang được làm nguội.

5.3.5.2. Các máy hóa hơi được gia nhiệt toàn bộ phải đặt cách ít nhất 30 m so với đường ranh giới có thể được xây dựng (xem 5.3.5.4) và ít nhất 15 m từ:

– LNG, chất làm lạnh dễ cháy hoặc chất lỏng dễ cháy được ngăn tràn (xem 5.3.4), hoặc đường di chuyển của các loại lưu chất này giữa các nguồn rò rỉ và khu vực ngăn tràn khác;

– Các thiết bị tồn chứa, bồn chứa LNG, chất lỏng, chất làm lạnh hoặc khí dễ cháy; các thiết bị công nghệ không dùng nhiệt chứa các chất này; hoặc các kết nối sử dụng cho việc xuất nhập các lưu chất này;

– Các tòa nhà điều khiển, văn phòng, cửa hàng và các công trình dân cư, nhà xưởng quan trọng.

5.3.5.3. Các bộ đốt nóng hay nguồn nhiệt của máy hóa hơi được gia nhiệt từ xa phải phù hợp với 5.3.5.2.

5.3.5.4. Phải bố trí các máy hóa hơi công nghệ, máy hóa hơi dùng nhiệt độ môi trường và cấp nhiệt từ xa cách xa ít nhất 30 m từ đường ranh giới có thể được xây dựng.

5.3.5.5. Các máy hóa hơi sử dụng trong kết nối với các thiết bị tồn chứa LNG có dung tích 265 m3 hoặc nhỏ hơn phải được bố trí thích hợp so với đường ranh giới theo Bảng 3, giả định máy hóa hơi là một thiết bị tồn chứa với dung tích bằng với thiết bị tồn chứa lớn nhất mà nó kết nối.

5.3.5.6. Một khoảng cách tối thiểu là 1,5 m phải được duy trì giữa các máy hóa hơi.

5.3.6. Khoảng cách giữa các thiết bị công nghệ

5.3.6.1. Phải bố trí các thiết bị công nghệ chứa LNG, chất làm lạnh, chất lỏng hoặc khí dễ cháy cách xa ít nhất 15 m từ các nguồn phát lửa, đường ranh giới có thể được xây dựng, các trung tâm điều khiển, văn phòng, cửa hàng và các công trình dân cư khác.

5.3.6.2. Nếu các trung tâm điều khiển được đặt trong tòa nhà chứa các máy nén khí dễ cháy, các kết cấu của tòa nhà phải tuân theo 5.4.1.

5.3.6.3. Phải bố trí thiết bị nhiệt và các nguồn gây cháy khác cách xa ít nhất 15 m từ bất kỳ khu vực ngăn tràn nào hoặc hệ thống xả đọng của bồn chứa.

5.3.7. Khoảng cách giữa các thiết bị xuất và nhập

5.3.7.1. Một cầu tầu hay cảng dùng cho xuất nhập LNG bằng đường ống phải được đặt tại vị trí sao cho bất kỳ tàu nào xuất nhập hàng đều phải cách xa cầu bắc ngang qua đường thủy đó ít nhất 30 m.

5.3.7.2. Các ống phân phối xuất nhập hàng phải cách xa ít nhất 61 m từ vị trí cây cầu.

5.3.7.3. Các đầu kết nối cho việc xuất nhập LNG và chất làm lạnh dễ cháy phải cách xa ít nhất 15 m từ các nguồn gây cháy không được kiểm soát, các khu vực chế xuất, các thiết bị tồn chứa, các tòa nhà điều khiển, văn phòng, cửa hàng và các công trình dân cư hoặc nhà máy quan trọng khác, ngoại trừ các thiết bị liên quan trực tiếp đến hoạt động xuất nhập.

5.4. Các công trình và kết cấu

5.4.1. Các công trình và kết cấu làm việc với LNG, chất làm lạnh và khí dễ cháy phải được xây dựng gọn nhẹ, không cháy với các bức tường không chịu tải.

5.4.2. Nếu các phòng chứa LNG và các lưu chất dễ cháy được đặt bên trong hay gắn liền với các công trình xử lý những lưu chất đó (Ví dụ: các phòng điều khiển, nhà xưởng), số tường loại thông thường phải không được nhiều hơn hai bức, phải được thiết kế để chịu được một áp suất tĩnh nhỏ nhất là 4,8 kPa, phải không có cửa hoặc các cửa thông nhau, và phải có giới hạn chịu lửa ít nhất 1 h.

5.4.3. Các công trình hay kết cấu khép kín, trong đó xử lý LNG, chất làm lạnh và khí dễ cháy phải được thông gió để giảm thiểu khả năng nguy hiểm do tích tụ khí và hơi dễ cháy cho phù hợp với 5.4.3.1 tới 5.4.3.4.

5.4.3.1. Việc thông gió phải được thực hiện bởi một trong các thiết bị sau:

– Một hệ thống thông gió cơ học vận hành liên tục;

– Một hệ thống thông gió trọng lực kết hợp với hệ thống thông gió cơ học không vận hành trong điều kiện bình thường, được kích hoạt bởi các thiết bị dò khí cháy nổ trong trường hợp khí cháy nổ được phát hiện;

– Một hệ thống thông gió cơ học hai tốc độ trong đó tốc độ cao được kích hoạt bởi thiết bị phát hiện khí trong trường hợp khí dễ cháy được phát hiện;

– Một hệ thống thông gió trọng lực bao gồm sự kết hợp của các cửa sổ và thông gió trên nóc mái;

– Các hệ thống thông hơi khác được phê duyệt.

5.4.3.2. Phải lắp đặt hệ thống thông hơi cơ học nếu có các tầng hầm hoặc tầng thấp.

5.4.3.3. Tốc độ thông gió tối thiểu phải bằng 5 (lít không khí)/s/ 1 m2 của diện tích sàn.

5.4.3.4. Nếu có hơi nặng hơn không khí, một phần của quá trình thông gió này phải thực hiện từ vị trí thấp nhất tiếp xúc với các loại hơi này.

5.4.4. Các công trình hay kết cấu bao không được nói đến trong 5.4.1 tới 5.4.3 phải được bố trí, hoặc các biện pháp khác phải được thực hiện để hạn chế tối thiểu khả năng xâm nhập của hơi, khí dễ cháy.

5.5. Năng lực thiết kế và chế tạo

5.5.1. Phải có sự giám sát việc chế tạo và để chấp nhận các thử nghiệm của các bộ phận của công trình tới một mức độ cần thiết để đảm bảo rằng các kết cấu hay chất lượng của công trình phù hợp với tiêu chuẩn này.

5.5.2. Phải thực hiện các khảo sát, đánh giá sự phù hợp của đất thổ nhưỡng đối với việc xây dựng công trình trên mặt bằng được lựa chọn.

5.5.3. Các nhà thiết kế, chế tạo và xây dựng các hệ thống công trình LNG và thiết bị phải có năng lực trong lĩnh vực tương ứng.

5.5.4. Phải thực hiện giám sát việc chế tạo, xây dựng và thử nghiệm độ tương thích của các bộ phận để đảm bảo rằng chất lượng kết cấu công trình hay đặc điểm khác phù hợp với tiêu chuẩn này.

5.6. Bảo vệ nền đất đối với các thiết bị lạnh sâu

Bồn chứa LNG (xem 7.3.7), các hộp làm lạnh, các giá đỡ ống, đường ống và các thiết bị lạnh sâu khác phải được thiết kế và xây dựng thích hợp để tránh hỏng hóc do sự đóng băng hoặc đông nở của đất, hoặc có các biện pháp để tránh lực gây hư hỏng do biến dạng.

5.7. Băng và tuyết rơi

Phải thực hiện các biện pháp để bảo vệ con người và thiết bị khỏi băng hay tuyết tích tụ trên các kết cấu nằm trên cao.

5.8. Các vật liệu bê tông

5.8.1. Bê tông sử dụng trong xây dựng các thiết bị tồn chứa LNG phải phù hợp với 7.5

5.8.2. Các kết cấu bằng bê tông bình thường hay định kỳ tiếp xúc với LNG, bao gồm các nền móng của bồn chứa lạnh sâu, phải được thiết kế để chịu được tải trọng thiết kế, tải trọng do yếu tố môi trường, và ảnh hưởng của nhiệt độ dự kiến.

5.8.2.1. Việc thiết kế của các kết cấu phải phù hợp với 7.5.1.

5.8.2.2. Vật liệu và việc xây dựng phải phù hợp với 7.5.2.

5.8.3. Các giá đỡ ống phải tuân theo 9.5.

5.8.4. Các kết cấu bằng bê tông khác

5.8.4.1. Tất cả các kết cấu bê tông phải được thẩm định về độ ảnh hưởng khi tiếp xúc với LNG.

5.8.4.2. Nếu việc hỏng hóc của các kết cấu này gây ra nguy cơ hoặc tệ hơn là một tình trạng nguy hiểm khẩn cấp do hở LNG, các kết cấu phải được bảo vệ để giảm thiểu tác động của sự tiếp xúc này, chúng phải tuân theo 5.8.2.1 hoặc 5.8.2.2.

5.8.5. Bê tông sử dụng cho các phần không có kết cấu, như là gia cố bờ dốc và mặt bằng lát khu vực ngăn tràn, phải phù hợp với ACI 304R.

5.8.6. Lớp gia cố phải bằng ít nhất 0,5 % diện tích tiết diện của lớp bê tông khống chế vết nứt tương ứng với Phụ lục G của ACI 344R-W.

5.8.7. Bê tông không thường xuyên tiếp xúc với LNG nhưng bị tiếp xúc đột ngột, bất ngờ thì phải kiểm tra, và sửa chữa nếu cần thiết, càng nhanh càng tốt sau khi chúng trở lại nhiệt độ môi trường.

5.9. Thiết bị LNG di động

5.9.1. Nơi các thiết bị LNG di động được sử dụng tạm thời, để duy trì hệ thống trong khi thay thế hoặc sửa chữa các hệ thống khí, hoặc cho các ứng dụng ngắn hạn khác, những yêu cầu sau phải được đáp ứng:

5.9.1.1. Các phương tiện vận chuyển tuân theo các tiêu chuẩn tương ứng phải được sử dụng như là bồn chứa cung cấp;

5.9.1.2. Tất cả các thiết bị LNG di động phải được vận hành bởi ít nhất một người có chuyên môn, kinh nghiệm và được đào tạo vận hành an toàn các hệ thống này;

5.9.1.3. Tất cả các nhân viên vận hành khác, tối thiểu phải được huấn luyện làm quen;

5.9.1.4. Người điều hành phải lập và thực hiện một kế hoạch huấn luyện ban đầu để hướng dẫn tất cả các cá nhân giám sát và vận hành về tính chất và độ nguy hiểm của LNG sử dụng hoặc xử lý tại nhà máy, bao gồm nhiệt độ của LNG thấp, tính dễ cháy của hỗn hợp với không khí, hơi không mùi, đặc tính bay hơi nhanh, và phản ứng với nước và bụi nước; nguy hiểm tiềm tàng trong các hoạt động vận hành; và cách thực hiện các quy trình khẩn cấp liên quan đến các chức năng cá nhân và cung cấp các hướng dẫn chi tiết về các hoạt động LNG lưu động;

5.9.1.5. Phải thực hiện các biện pháp để giảm thiểu khả năng xả bất ngờ LNG tại thiết bị tồn chứa làm nguy hiểm tới tài sản liền kề hoặc công trình, thiết bị công nghệ quan trọng hoặc tràn ra đường thoát nước;

5.9.1.6. Phải sử dụng các thiết bị tồn chứa tạm thời hoặc di động;

5.9.1.7. Điều khiển máy hóa hơi phải phù hợp với 8.4.1, 8.4.2 và 8.5;

5.9.1.8. Mỗi máy hóa hơi dùng nhiệt phải có các biện pháp để ngắt nguồn nhiên liệu từ xa và tại nơi lắp đặt;

5.9.1.9. Thiết bị và các chu trình phải tuân theo 14.7.1, 14.7.2, 1.8, 11.9.1, 12.2.1, 12.3, 12.3.3, 12.3.4, 12.3.5, và 5.9.1.4, với ngoại lệ của dự phòng khoảng cách;

5.9.1.10. Khoảng cách thiết bị LNG định trong Bảng 3 phải được duy trì, ngoại trừ nơi cần thiết để cung cấp dịch vụ tạm thời trên đường công cộng hoặc tài sản nơi khoảng cách nêu trong Bảng 3 không cho phép và đáp ứng các yêu cầu bổ sung sau:

5.9.1.10.1. Các rào chắn giao thông phải được đặt ở các phía xung quanh công trình để ngăn phương tiện xe cộ;

5.9.1.10.2. Quá trình vận hành phải được giám sát liên tục khi có LNG trong công trình đó;

5.9.1.10.3. Nếu công trình hoặc việc vận hành gây ra cản trở tới hoạt động bình thường của giao thông, ngoài yêu cầu người giám sát ở 5.9.1.10, phải có người thường trực làm nhiệm vụ điều khiển giao thông.

5.9.1.11. Phải thực hiện biện pháp giảm thiểu khả năng đánh lửa ngẫu nhiên trong trường hợp xảy ra rò rỉ.

5.9.1.12. Các phương tiện chữa cháy di động hoặc có bánh xe được khuyến cáo bởi nhà sản xuất cho đám cháy khí ga phải có tại các vị trí trọng điểm và phải được cung cấp, bảo dưỡng theo với NFPA 10.

5.9.1.13. Nhà máy phải được bảo vệ liên tục, và phải thực hiện các biện pháp để hạn chế sự ra vào công cộng mỗi khi có mặt LNG.

5.9.2. Nếu việc tạo mùi được yêu cầu của thiết bị tạm thời, những điều hạn chế của 5.3.4.1 phải không được áp dụng cho vị trí của thiết bị tạo mùi chứa 7,6 L hoặc ít hơn chất tạo mùi dễ cháy trong hệ thống lưu trữ.

  1. Thiết bị công nghệ

6.1. Phạm vi áp dụng

Điều này quy định các yêu cầu đối với thiết kế và lắp đặt thiết bị công nghệ.

6.2. Lắp đặt thiết bị công nghệ

6.2.1. Các thiết bị công nghệ chứa LNG, chất làm lạnh dễ cháy hay khí dễ cháy phải được lắp đặt:

– ngoài trời, để dễ dàng cho việc chữa cháy bằng tay và phân tán các chất lỏng hay khí rò rỉ; hoặc

– trong nhà, trong kết cấu khép kín phù hợp với 5.4.1 và 5.4.3.

6.2.2. Hàn và hàn vảy cứng của thiết bị công nghệ phải tuân theo những điều sau:

6.2.2.1. Hàn và hàn vảy cứng thiết bị công nghệ phải tuân theo những yêu cầu của tiêu chuẩn theo đó thiết bị được thiết kế và xây dựng (xem 6.5.2 tới 6.5.4). Nếu thiết bị không được xây dựng theo tiêu chuẩn cụ thể, hàn và hàn vảy cứng phải tương ứng với các yêu cầu trong 6.2.2.2.

6.2.2.2. Tất cả các hoạt động hàn và hàn cứng phải thực hiện theo các quy trình được nêu trong TCVN 8366.

6.2.2.3. Hàn và hàn cứng phải thực hiện bởi người có chuyên môn, hiểu biết về các yêu cầu của TCVN 8366.

6.3. Bơm và máy nén khí

6.3.1. Bơm và máy nén khí phải được chế tạo từ các vật liệu chịu được điều kiện nhiệt độ và áp suất thiết kế của chúng.

6.3.2. Phải lắp đặt van để mỗi bơm bay máy nén khí có thể được cách ly cho việc bảo dưỡng.

6.3.3. Nếu bơm hay máy nén ly tâm được lắp đặt vận hành song song, mỗi đường ra phải được lắp đặt một van một chiều.

6.3.4. Các bơm và máy nén khí phải được trang bị thiết bị xả áp trên đường ra để giới hạn áp suất tới áp suất thiết kế lớn nhất của vỏ và đường ống, thiết bị phía sau, trừ khi chúng được thiết kế tương ứng với áp suất ra lớn nhất của các bơm và máy nén khí.

6.3.5. Mỗi bơm phải được trang bị một ống xả hay van xả áp thích hợp, hoặc cả hai, để tránh làm quá áp vỏ máy bơm trong khi tốc độ làm lạnh đang đạt mức lớn nhất có thể.

6.3.6. Thiết bị nén làm việc với khí dễ cháy phải được cung cấp ống xả tại tất cả các điểm mà bình thường khí có thể thoát ra. Các ống xả phải được dẫn ra ngoài khỏi công trình, tòa nhà tới một điểm phân tán an toàn.

6.4. Tồn chứa chất làm lạnh dễ cháy và chất lỏng dễ cháy

Việc lắp đặt các bồn chứa cho chất làm lạnh và chất lỏng dễ cháy phải tuân theo NFPA 30, NFPA 58, NFPA 59, NFPA 2510, hoặc 5.3 của tiêu chuẩn này.

6.5. Thiết bị công nghệ

6.5.1. Áp suất làm việc tối đa cho phép phải được chỉ ra trong lý lịch thiết bị công nghệ.

6.5.2. Các nồi hơi phải được thiết kế và chế tạo tương ứng với TCVN 8366, hoặc với CSA B51.

6.5.3. Các bình chịu áp phải được thiết kế và chế tạo phù hợp với TCVN 8366, hoặc với CSA B51 và phải được ghi nhãn tiêu chuẩn.

6.5.4. Vỏ và ống thiết bị trao đổi nhiệt phải được thiết kế và chế tạo phù hợp với TCVN 8366, hoặc với CSA B51, nếu các bộ phận đó nằm trong giới hạn thực thi của quy chuẩn.

6.5.5. Việc lắp đặt động cơ đốt trong hay tuốc bin khí không vượt quá 7 500 hp cho mỗi thiết bị phải tuân theo NFPA 37.

6.5.6. Một hệ thống xử lý khí tức thời và khí sôi tách khỏi các van xả áp của thiết bị tồn chứa phải được lắp đặt để phân tán an toàn hơi sinh ra trong các thiết bị công nghệ và tồn chứa LNG.

6.5.6.1. Khí tức thời và khí sôi phải xả ra không khí sao cho chúng không gây nguy hiểm cho con người, thiết bị, hoặc tài sản liền kề hoặc xả vào một hệ thống kín.

6.5.6.2. Hệ thống xả khí sôi phải được thiết kế để nó không thể hút khí vào trong khi vận hành bình thường.

6.5.7. Nếu điều kiện chân không trong xảy ra trong bất kỳ thiết bị, hộp làm lạnh, bồn công nghệ, đường ống nào; thì các thiết bị đó phải được thiết kế chịu được điều kiện chân không hoặc là phải thực hiện các biện pháp để ngăn chân không. Nếu khí được đưa vào nhằm mục đích tránh điều kiện chân không, nó phải không tạo ra hỗn hợp dễ cháy trong hệ thống.

  1. Bồn chứa LNG cố định

7.1. Phạm vi áp dụng

Điều này quy định các yêu cầu cho thiết kế, xây dựng, thẩm định và vận hành bồn chứa LNG cố định.

7.2. Kiểm tra

7.2.1. Trước khi vận hành lần đầu tiên, các thiết bị tồn chứa trừ các bồn chứa ASME phải được kiểm tra để đảm bảo phù hợp với qui định về thiết kế, vật liệu, chế tạo, lắp ráp và các thử nghiệm của tiêu chuẩn này.

7.2.2. Việc kiểm tra phải được thực hiện bởi nhân viên kiểm tra là các nhân viên vận hành, kỹ sư hoặc tổ chức khoa học, hoặc một công ty kiểm tra, bảo hiểm được công nhận.

7.2.3. Những người vận hành phải có hiểu biết với các quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn áp dụng cho bồn chứa, và cụ thể như tiêu chuẩn này.

7.3. Những yêu cầu về thiết kế

7.3.1. Yêu cầu chung

7.3.1.1. Các thông số sau phải được thiết lập cho mỗi thiết bị tồn chứa LNG:

– Áp suất làm việc tối đa cho phép, bao gồm cả giới hạn trên áp suất vận hành bình thường;

– Chân không lớn nhất cho phép.

7.3.1.2. Những bộ phận của thiết bị tồn chứa LNG thường tiếp xúc với LNG và tất cả các vật liệu sử dụng tiếp xúc với LNG hay hơi LNG lạnh (hơi tại nhiệt độ dưới -29 oC) phải có tính chất lý, hóa phù hợp với LNG và chịu được nhiệt độ – 168 oC.

7.3.1.3. Tất cả đường ống là một phần của một thiết bị tồn chứa LNG phải phù hợp với 9.

7.3.1.3.1. Đường ống thiết bị tồn chứa phải bao gồm tất cả ống nội bộ thiết bị tồn chứa, trong khoảng cách nhiệt, trong khoảng trống, và đường ống phía ngoài gắn vào bồn chứa tính đến mối nối đầu tiên với đường ống ngoại tuyến;

7.3.1.3.2. Các hệ thống làm sạch bằng khí trơ nằm hoàn toàn trong khoảng cách nhiệt được miễn áp dụng các quy định trong 9;

7.3.1.3.3. Đường ống là một phần của bồn chứa LNG theo tiêu chuẩn LNG, bao gồm đường ống giữa bể chứa trong và ngoài, phải phù hợp với TCVN 8366.

7.3.1.3.4. Tính phù hợp phải dựa trên TCVN 8366.

7.3.1.4. Tất cả các thiết bị tồn chứa LNG phải được thiết kế để thích ứng với việc nạp cả từ trên và từ dưới trừ khi các biện pháp khác được đề xuất để tránh sự phân tầng.

7.3.1.5. Bất cứ phần nào của diện tích bề mặt ngoài của một thiết bị tồn chứa LNG tình cờ có thể tiếp xúc với nhiệt độ thấp do LNG rò rỉ hoặc hơi lạnh từ mặt bích nối, van, gioăng đệm và các kết nối không mối hàn khác phải chịu được nhiệt độ đó, hoặc phải được bảo vệ khỏi tác động đó.

7.3.1.6. Nếu hai hay nhiều thiết bị tồn chứa được bố trí ở trong một cái đập thông thường, nền móng của thiết bị tồn chứa phải có khả năng chịu được sự tiếp xúc với LNG hoặc phải được bảo vệ khỏi bị tiếp xúc với sự tích tụ LNG mà có thể gây nguy hiểm tới sự tính toàn vẹn của cấu trúc.

7.3.1.7. Tỷ trọng của chất lỏng phải được tính toán bằng khối lượng thực tế trên một đơn vị thể tích tại nhiệt độ nhỏ nhất của bồn chứa. Trong bất kỳ trường hợp nào tỷ trọng giả định không được nhỏ hơn 470 kg/m3.

7.3.1.8. Phải lập phương án để di dời bồn chứa đang làm việc.

7.3.2. Thiết kế chống chịu động đất của bồn chứa trên mặt đất chế tạo tại hiện trường

7.3.2.1. Một đánh giá đặc tả về hiện trường phải được thực hiện cho tất cả các công trình ngoại trừ trong các công trình mô tả trong 7.3.3 để xác định các đặc điểm của chuyển động địa chấn và sóng phổ phản xạ tương ứng:

7.3.2.1.1. Việc đánh giá địa chất phải tính toán cho địa chấn và địa chất khu vực, tần suất lặp lại ước tính và quy mô lớn nhất của hiện tượng đứt gãy và vùng bắt đầu được biết đến, vị trí của công trường tới các nguồn địa chấn đó, các hiệu ứng nguồn, nếu có, và các đặc điểm của điều kiện dưới lòng đất.

7.3.2.1.2. Trên cơ sở của đánh giá địa chất, chuyển động nền móng của trận động đất được coi là có xác suất xảy ra lớn nhất (MCE) phải là chuyển động có 2 % xác suất xảy ra trong chu kỳ 50 năm (có nghĩa khoảng thời gian tái diễn 2 475 năm), liên quan đến ngoại trừ trong 7.3.2.1.7.

7.3.2.1.3. Sử dụng đại lượng chuyển động nền móng MCE, phổ phản ứng gia tốc theo phương ngang và thẳng đứng phải được xây dựng bao gồm toàn bộ phạm vi của chu kỳ dao động tự nhiên và hệ số tắt dần, bao gồm chu kỳ gốc và hệ số tắt dần cho mô hình dao động vỗ đập của LNG trong bồn chứa.

7.3.2.1.4. Gia tốc phổ phản ứng MCE cho bất kỳ chu kỳ T, phải tương ứng với hệ số tắt dần mô tả tốt nhất cấu trúc/kết cấu đang được nghiên cứu.

7.3.2.1.5. Nếu không đủ dữ kiện để xây dựng một phổ phản ứng theo phương thẳng đứng, tung độ của phổ phản ứng thẳng đứng không được nhỏ hơn 2/3 tung độ của phổ theo phương ngang.

7.3.2.1.6. Nếu không đủ dữ kiên, tỷ lệ tương ứng phải không nhỏ hơn ½.

7.3.2.1.7. Nơi tung độ phổ phản ứng xác suất cho một phổ phản ứng tắt dần 5 % có 2 % xác suất xảy ra trong chu kỳ 50 năm tại T bằng 0,2 s hoặc 1 s vượt quá tung độ tương ứng của giới hạn tất định của 7.3.2.1.1, chuyển động nền móng MCE phải là giá trị nhỏ hơn trong hai giá trị sau:

  1. Chuyển động nền móng MCE theo xác suất như xác định trong 7.3.2.1 (B); hoặc
  2. Chuyển động nền móng theo xác suất của 7.3.2.1.8, nhưng không nhỏ hơn chuyển động nền móng giới hạn theo xác suất của 7.3.2.1.9.

7.3.2.1.8. Phổ phản ứng chuyển động nền móng MCE theo xác suất phải được tính toán tại giá trị 150 % của trung bình 5 % gia tốc phản ứng phổ tắt dần tại tất cả các chu kỳ hình thành từ một trận động đất đặc thù trên một đứt gãy hoạt động trong khu vực.

7.3.2.1.9. Giới hạn xác suất của chuyển động nền móng MCE phải được lấy như phổ phản ứng xác định tương ứng với các điều khoản của ASCE 7, với giá trị Ss (gia tốc phản ứng của phổ ánh xạ MCE tại các chu kỳ ngắn) lấy bằng 1,5 g, giá trị S1 (gia tốc phản ứng của phổ ánh xạ MCE tại 1 s) lấy bằng 0,6 g, và giá trị của Fa (hệ số địa điểm chu kỳ ngắn tại 0,2 s) và Fv (hệ số địa điểm chu kỳ dài tại 1 s) được chọn cho loại địa điểm mà phản ánh tốt nhất điều kiện lòng đất nơi công trình LNG được đặt.

7.3.2.2. Bồn chứa LNG và hệ thống ngăn tràn của nó phải được thiết kế cho hai mức độ của chuyển động địa chấn:

– Động đất bắt buộc ngừng sản xuất (SSE) như xác định trong 7.3.2.3;

– Động đất cho phép vận hành nhà máy (OBE) như xác định trong 7.3.2.4.

7.3.2.3. SSE phải được mô tả bởi một phổ phản ứng chuyển động nền móng trong đó gia tốc phổ tại chu kỳ bất kỳ T phải bằng gia tốc phổ của chuyển động đất MCE xác định trong 7.3.2.1.

7.3.2.4. Chuyển động đất OBE phải là chuyển động được mô tả bởi một phổ phản ứng gia tốc có 10 % xác suất xảy ra trong chu kỳ 50 năm (nghĩa là khoảng phản hồi của 475 năm).

7.3.2.5. Hai cấp độ của chuyển động đất xác định tại 7.3.2.3 và 7.3.2.4 phải được sử dụng cho thiết bị kế chống động đất của các kết cấu và hệ thống sau:

(1) Một bồn chứa LNG và hệ thống ngăn tràn của nó;

(2) Các bộ phận của hệ thống cần để cách ly bồn chứa LNG và duy trì nó trong điều kiện ngắt an toàn;

(3) Các hệ thống và kết cấu, bao gồm hệ thống phòng cháy, nếu chúng hư hỏng có thể ảnh hưởng đến tính nguyên vẹn của 7.3.2.5(1) hoặc 7.3.2.5(2).

Các kết cấu và hệ thống phải được thiết kế để tiếp tục vận hành trong và sau OBE.

Thiết kế OBE phải dựa trên một phổ phản ứng đàn hồi.

Nếu được sử dụng, các hệ số giảm phản ứng áp dụng trong thiết kế SSE phải được chứng minh rằng không làm giảm tiêu chí vận hành trong 7.3.2.5 (A).

Thiết kế SSE phải duy trì khả năng chứa của bể chính, và nó phải có khả năng cách ly và duy trì bồn chứa trong và sau một SSE.

Nếu được sử dụng, các hệ số giảm phản ứng áp dụng trong thiết kế SSE phải được chứng tỏ rằng không làm giảm tiêu chí vận hành trong 7.3.2.5 (D)

7.3.2.6. Hệ thống ngăn tràn ít nhất phải được thiết kế chịu được một SSE khi không chứa chất lỏng và một OBE trong khi chứa một thể tích V, như nêu trong 5.3.2.2.

7.3.2.7. Sau một OBE hoặc SSE, phải không có tổn thất nào cho khả năng chứa đựng sản phẩm.

7.3.2.8. Một bồn chứa LNG phải được thiết kế chịu được OBE, và phải thực hiện một kiểm tra giới hạn bền đối với SSE để chắc chắn phù hợp với 7.3.2.5.

(A) Các phân tích OBE và SSE phải bao gồm tác động của áp suất chất lỏng lên độ bền uốn dọc.

(B) Các ứng suất đối với OBE phải phù hợp với các tài liệu tham khảo trong 7.4, 7.5, hoặc 9.2, một cách thích hợp.

(C) Các ứng suất đối với SSE phải có những giới hạn sau:

(1) Các ứng suất trong bồn chứa bằng kim loại phải cho phép đạt được biến dạng tối thiểu nhất định trong các điều kiện kéo và tải trọng tới hạn trong điều kiện nén.

(2) Các ứng suất tiếp tuyến trục do các tải trọng không hệ số trong bồn chứa bằng bê tông dự ứng lực phải không vượt quá môđun phá hủy trong điều kiện kéo và phải không vượt quá 60 % độ bền nén 28 d trong điều kiện nén.

(3) Ứng suất thớ cực biên từ tổng hợp các lực vành đai uốn và trục do các tải trọng không hệ số trong bồn chứa bằng bê tông dự ứng lực phải không vượt quá môđun phá hủy trong điều kiện kéo và không vượt quá 69 % độ bền nén 28 d trong điều kiện nén.

(4) Ứng suất kéo vành đai trong bồn chứa bằng bê tông dự ứng lực phải không vượt quá giới hạn đàn hồi trong gia cố không dự ứng lực và không vượt quá 94 % giới hạn đàn hồi trong gia cố dự ứng lực với giả thiết mặt cắt bị nứt.

Sưu tầm và biên soạn bởi: https://inoxmen.com/

Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ