Close

Tin tức

Tháng Sáu 20, 2019

Thiết bị an toàn chống quá áp – phần 4: van an toàn có van điều khiển – phần 2

5.2. Đầu nối

5.2.1. Kiểu

Các kiểu đầu nối hoặc đầu mút đối với van an toàn có van điều khiển phải như sau:

Hàn giáp mép             EN12627;

Hàn kiểu ống nối         EN 12760;

Nối bích                      EN 1092-1;

                                  EN 1092-2;

                                  EN 1092-3;

                                  prEN 1759-1;

Nối ren                        ISO 7-1; đối với ren hệ inch theo ANSI/ASME B1.20.1.

Có thể sử dụng các kiểu đầu nối khác theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.

5.2.2. Thiết kế các đầu nối của van

Thiết kế các đầu nối của van thuộc bất cứ kiểu nào cũng phải bảo đảm sao cho diện tích tiết diện bên trong của ống ngoài hoặc bắt đầu nối nhánh tại cửa vào của van an toàn ít nhất phải bằng diện tích tiết diện bên trong của đầu nối vào của van (xem Hình 2a).

Diện tích tiết diện bên trong của đầu nối ống ngoài tại cửa ra của van an toàn ít nhất phải bằng diện tích tiết diện bên trong của cửa ra của van trừ các van có các đầu nối cửa ra có ren trong (xem Hình 2b).

CHÚ THÍCH: Xem Điều 7 về thử kiểu.

 

2

CHÚ DẪN

1 Van

2 Thỏa mãn yêu cầu

3 Không thỏa mãn yêu cầu

4 Đường kính trong yêu cầu của van an toàn để van vận hành đúng.

6

Hình 2a) – Cửa vào

CHÚ DẪN

1 Van

2 Đường kính danh nghĩa của ống bằng đường kính danh nghĩa cửa ra của van.

Với kết cấu này tại cửa ra của van, phải lắp một ống thích hợp trong quá trình thử như quy định trong 7.1.4.

7

Hình 2b) – Cửa ra

CHÚ DẪN

1 Van

Với kết cấu này tại cửa ra của van, không cần đến ống trong quá trình thử như quy định trong 7.1.4

Hình 2c) – Cửa ra

Hình 2 – Thiết kế các đầu nối

5.3. Yêu cầu tối thiểu đối với lò xo

Lò xo phải phù hợp với TCVN 7915-7.

5.4. Vật liệu

Vật liệu để chế tạo các thân chịu áp lực phải phù hợp với TCVN 7915-7.

6. Thử trong sản xuất

6.1. Mục đích

Mục đích của các phép thử này là bảo đảm cho tất cả các van an toàn có van điều khiển đáp ứng được các yêu cầu cho thiết kế van và không có bất cứ dạng rò rỉ nào từ các bộ phận chịu áp lực hoặc các mối nối.

6.2. Quy định chung

Tất cả các ống trung gian, các đầu nối và các cơ cấu khóa phải thích hợp để chịu được áp suất thử.

Tất cả các chi tiết phụ được hàn tạm thời phải được tháo ra một cách cẩn thận và các vết hàn để lại phải được mài ngang bằng với vật liệu cơ bản. Sau khi mài, tất cả các vết hàn này phải được kiểm tra bằng kỹ thuật dùng hạt từ hoặc chất lỏng thẩm thấu.

6.3. Thử thủy tĩnh

6.3.1. Ứng dụng

Phần của van chính từ cửa vào tới đế phải được thử ở áp suất tới 1,5 lần áp suất lớn nhất do nhà sản xuất công bố dùng để thiết kế van an toàn có van điều khiển. Thân van trên phía xả của đế phải được thử ở áp suất tới 1,5 lần đối áp lớn nhất do nhà sản xuất công bố dùng để thiết kế van. Áp suất này có thể thấp hơn áp suất được cho trên mặt bích tại cửa van.

6.3.2. Khoảng thời gian thử

Áp suất thử phải được tác động và duy trì ở giá trị yêu cầu trong thời gian đủ dài để cho phép thực hiện việc kiểm tra bằng mắt tất cả các bề mặt và mối nối, nhưng trong bất cứ trường hợp nào cũng không được ít hơn thời gian quy định trong Bảng 2. Đối với các phép thử trên phía xả của đế, thời gian thử phải dựa trên áp suất quy định trong 6.3.1 và độ lớn xả.

Bảng 2 – Khoảng thời gian tối thiểu cho thử thủy tĩnh

Cỡ kích thước danh nghĩaDNÁp suất danh đnh
Đến 40 bar (4MPa)Lớn hơn 40 bar (4 MPa) đến 63 bar (6,3 MPa)Ln hơn 63 bar (6,3 MPa)
Khoảng thời gian tối thiểu tính bằng phút
DN £ 50223
50 < DN £ 65224
65 < DN £ 80234
80 < DN £ 100245
100 < DN £ 125246
125 < DN £ 150257
150 < DN £ 200359
200 < DN £ 2503611
250 < DN £ 3004713
300 < DN £ 3504815
350 < DN £ 4004917
400 < DN £ 4504919
450 < DN £ 50051022
500 < DN £ 60051224

6.3.3. Chuẩn cứ chấp nhận

Chuẩn cứ chấp nhận là không có sự rò rỉ từ các bộ phận được thử như đã xác định trong 6.3.1.

6.3.4. Yêu cầu về an toàn

Thường phải dùng nước có độ tinh khiết thích hợp làm môi chất thử. Khi sử dụng các chất lỏng khác, có thể cần phải có sự đề phòng bổ sung thêm. Các thân van phải được thông hơi tốt để loại bỏ không khí còn bị kẹt lại.

Nếu các vật liệu có khả năng bị hư hỏng do sự nứt gãy vì giòn của một bộ phận trong van an toàn được vận hành bằng van điều khiển được thử thủy tĩnh thì cả van an toàn có van điều khiển hoặc bộ phận của nó, và môi chất thử phải có nhiệt độ thích hợp để ngăn ngừa khả năng xảy ra hư hỏng này.

Không được sử dụng bất cứ dạng tải trọng va đập nào, ví dụ như thử gõ búa, tác động vào van hoặc bộ phận của van khi đang được thử áp lực.

6.4. Thử khí nén

6.4.1. Ứng dụng và khoảng thời gian thử

Nên tránh thử áp lực với không khí hoặc khí thích hợp khác nhưng phép thử này có thể được thực hiện thay cho thử thủy tĩnh đối với các thân van tiêu chuẩn theo sự thỏa thuận của tất cả các bên có liên quan trong các trường hợp sau:

a) Van được thiết kế và có kết cấu không thể chứa được chất lỏng và/hoặc;

b) Van được sử dụng ở nơi không cho phép có các vết nước dù là các vết nước nhỏ;

Áp suất thử, khoảng thời gian thử và chuẩn cứ chấp nhận phải theo quy định trong 6.3.

6.4.2. Yêu cầu về an toàn

Các mối nguy hiểm liên quan đến thử áp lực khí nén phải được quan tâm và có sự đề phòng thích hợp.

Cần đặc biệt chú ý tới một số yếu tố có liên quan như sau:

a) Nếu sự phá hủy chủ yếu của van xảy ra ở một số giai đoạn nào đó trong quá trình thử áp lực thì một năng lượng rất lớn sẽ được giải phóng; vì vậy không nên có người ở ngay trong vùng lân cận của van trong quá trình tăng áp suất (ví dụ, một thể tích không khí đã cho chứa một lượng năng lượng bằng 200 lần năng lượng chứa trong thể tích nước tương tự khi cả hai có cùng một áp suất).

b) Rủi ro của hư hỏng vì giòn trong các điều kiện thử phải được đánh giá ở giai đoạn thiết kế và việc lựa chọn các vật liệu dùng cho các van được thử khí nén phải bảo đảm sao cho tránh được rủi ro của sự hư hỏng vì giòn trong quá trình thử. Yêu cầu này đòi hỏi phải có một giới hạn thích hợp giữa nhiệt độ chuyển tiếp của tất cả các chi tiết và nhiệt độ của kim loại trong quá trình thử;

c) Cần chú ý tới thực tế là nếu có sự giảm áp suất khí giữa bình chứa áp suất cao và van được thử thì nhiệt độ sẽ giảm đi.

Không nên tới gần các van đang được thử khí nén để kiểm tra sự đóng van tới khi việc tăng áp suất đã được hoàn thành.

Van được thử khí nén không được chịu tác động của bất cứ dạng tải va đập nào.

Phải đề phòng các áp suất phát sinh vượt quá áp suất thử.

6.5. Điều chỉnh áp suất chỉnh đặt hoặc áp suất hiệu chỉnh nguội

Mỗi van an toàn có van điều khiển phải được điều chỉnh tới vị trí chỉnh đặt quy định của nó hoặc áp suất hiệu chỉnh nguội.

Không cho phép điều chỉnh sự chỉnh đặt hoặc áp suất hiệu chỉnh nguội van an toàn có van điều khiển với việc sử dụng không khí hoặc khí khác làm môi chất thử trừ khi các bộ phận chịu áp lực đả được thử trước bằng phép thử phù hợp với 6.3 hoặc 6.4.

Cho phép xác định sự chỉnh đặt hoặc áp suất hiệu chỉnh nguội bằng cách chỉ điều chỉnh van điều khiển. Trong trường hợp này cần bảo đảm cho áp suất mở của van điều khiển đạt tới áp suất chỉnh đặt yêu cầu của van chính.

6.6. Thử rò rỉ của đế

6.6.1. Quy định chung

Thử rò rỉ đế của van an toàn có van điều khiển phải được thực hiện sau khi điều chỉnh sự chỉnh đặt hoặc áp suất hiệu chỉnh nguội. Quy trình thử và mức rò rỉ phải theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng. Khi không theo trường hợp này thì phải sử dụng các giá trị trong 6.6.3 và 6.6.4.

6.6.2. Quy trình thử

Có thể thử van điều khiển và van chính riêng biệt. Để trống các cửa ra và dùng không khí hoặc khí nitơ để giảm áp suất cửa vào 10 % hoặc 0,35 bar so với giá trị chỉnh đặt hoặc áp suất hiệu chỉnh nguội, lấy giá trị nào lớn hơn. Mức rò rỉ tới áp suất chỉnh đặt 70 bar không được vượt quá giá trị trong 6.6.3 và 6.6.4. Ở áp suất trên 70 bar, mức rò rỉ phải tăng lên theo tỷ lệ thuận với việc tăng áp suất chỉnh đặt hoặc áp suất hiệu chỉnh nguội.

Khi đường xả của van điều khiển được nối vào cửa ra của van chính thì mức rò rỉ qua cả hai van điều khiển và van chính có thể được cộng lại với nhau và thực hiện phép đo mức rò rỉ tại cửa ra của van chính.

Phải thực hiện phép đo rò rỉ dạng bọt bằng cách sử dụng ống có đường kính 6 mm cắm sâu 13 mm vào một thể tích nước.

6.6.3. Mức rò rỉ của van điều khiển

– đế đàn hồi 0 bọt/min

– đế kim loại 20 bọt/min

6.6.4. Mức rò rỉ của van chính

– đế đàn hồi 5 bọt/min

– đế kim loại 20 bọt/min.

6.7. Đệm kín áp suất

Tất cả các đệm kín áp suất giữa van, đường ống chất tải/dỡ tải và đường cảm biến phải được thử rò rỉ. Nếu thích hợp, giữ áp suất ở mức thấp hơn áp suất chỉnh đặt 10 % hoặc 0,35 bar, chọn giá trị nào lớn hơn trong thời gian 1 min khi sử dụng không khí hoặc khí nitơ. Không cho phép có sự rò rỉ.

Xem tiếp: Thiết bị an toàn chống quá áp – phần 4: van an toàn có van điều khiển – phần 3

Xem lại: Thiết bị an toàn chống quá áp – phần 4: van an toàn có van điều khiển – phần 1

Sưu tầm và biên soạn bởi: https://inoxmen.com/

Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ