Close

Tin tức

Tháng Sáu 20, 2019

Thiết bị an toàn chống quá áp – phần 2: đĩa nổ – phần 4

17. Ghi nhãn

17.1. Quy định chung

Việc ghi nhãn các đĩa nổ phải phù hợp với 17.2, 17.3, 17.4 và 17.5 ngoại trừ 17.6. Nhãn phải bền lâu và phải nhìn thấy được sau khi lắp đặt.

17.2. Màng nổ/cụm màng nổ

Mỗi màng nổ/cụm màng nổ phải được ghi nhãn trên một tấm nhãn gắn cố định vào màng nổ/cụm màng nổ.

Nhãn bao gồm các thông tin sau:

a) tên hoặc nhãn hiệu của nhà sản xuất;

b) tham chiếu mẫu (model)/kiểu của nhà sản xuất;

c) ký hiệu cỡ kích thước danh nghĩa, ví dụ DN hoặc NPS;

d) nhận dạng hoặc ký hiệu vật liệu;

e) áp suất nổ lớn nhất quy định và áp suất nổ nhỏ nhất quy định với nhiệt độ để nổ, ghi rõ các đơn vị;

hoặc

áp suất nổ quy định và dung sai áp suất nổ với nhiệt độ để nổ, ghi rõ các đơn vị.

f) chỉ thị chiều của dòng chảy;

g) số hiệu của tiêu chuẩn này, nghĩa là TCVN 7915-2;

h) nhận dạng lô;

i) tham chiếu cơ cấu kẹp màng nổ của nhà sản xuất dùng để định vị và kẹp chặt màng nổ/cụm màng nổ (trừ khi không yêu cầu sử dụng các cơ cấu kẹp tách rời);

j) diện tích lỗ thông hơi hạn chế được gắn cố định với màng nổ, ví dụ, cơ cấu đỡ áp suất ngược không có lỗ hở;

k) năm sản xuất.

17.3. Cơ cấu kẹp màng nổ

Mỗi cơ cấu kẹp màng nổ phải được ghi nhãn trên vành ngoài hoặc trên một biển nhãn được kẹp chặt chắc chắn với vành ngoài.

Nhãn phải bao gồm các thông tin sau:

a) tên hoặc nhãn hiệu của nhà sản xuất;

b) tham chiếu mẫu (model)/kiểu của nhà sản xuất;

c) ký hiệu cỡ kích thước danh nghĩa, ví dụ DN hoặc NPS;

d) PN hoặc cấp;

e) nhận dạng vật liệu;

f) chỉ thị chiều của dòng chảy;

g) số hiệu của tiêu chuẩn này, nghĩa là TCVN 7915-2;

h) diện tích lỗ thông hơi có sự hạn chế cố định hoặc tháo được, ví dụ, cơ cấu đỡ áp suất ngược, các lưỡi dao v.v… được cung cấp cùng với cơ cấu kẹp màng nổ;

i) năm sản xuất.

17.4. Đĩa nổ có cụm màng nổ không thay thế được

Mỗi đĩa nổ có cụm màng nổ không thay thế được phải được ghi nhãn bên ngoài với các thông tin sau:

a) tên hoặc nhãn hiệu của nhà sản xuất;

b) tham chiếu mẫu (model)/kiểu của nhà sản xuất;

c) ký hiệu cỡ kích thước danh nghĩa, ví dụ, ký hiệu DN hoặc NPS v.v…;

d) PN hoặc cấp;

e) nhận dạng vật liệu của màng nổ và cơ cấu kẹp màng nổ;

f) áp suất nổ lớn nhất quy định và áp suất nổ nhỏ nhất quy định với nhiệt độ để nổ, ghi rõ các đơn vị;

hoặc

áp suất nổ quy định và dung sai áp suất nổ với nhiệt độ để nổ, ghi rõ các đơn vị;

g) chỉ thị chiều của dòng chảy;

h) số hiệu của tiêu chuẩn này, nghĩa là TCVN 7915-2;

i) nhận dạng lô;

j) diện tích lỗ thông hơi hạn chế được gắn cố định với màng nổ/cụm màng nổ, ví dụ, cơ cấu đỡ áp suất ngược không có lỗ hở;

k) năm sản xuất.

17.5. Các bộ phận phụ trợ

Các bộ phận phụ trợ, ví dụ, các cơ cấu đỡ áp suất ngược tháo ra được, các tấm chắn nhiệt độ v.v… có thể được cung cấp tách rời khỏi đĩa nổ phải được ghi nhãn với các thông tin sau:

a) tên hoặc nhãn hiệu của nhà sản xuất;

b) tham chiếu mẫu (model)/kiểu của nhà sản xuất;

c) nhận dạng vật liệu;

d) chỉ thị chiều của dòng chảy;

e) số hiệu của tiêu chuẩn này, nghĩa là TCVN 7915-2;

f) diện tích lỗ thông hơi khi lắp ráp hoặc lắp đặt bộ phận gây ra sự hạn chế đối với đĩa nổ;

g) năm sản xuất.

17.6. Sự lược bỏ các nhãn

Khi kích thước hoặc hình dạng không cho phép bao gồm tất cả các nhãn theo yêu cầu thì phải đáp ứng các yêu cầu về ghi nhãn tới mức tối đa cho phép.

Việc ghi nhãn phải luôn luôn bao gồm các số tham chiếu có liên quan tới thông tin cho việc cấp giấy chứng nhận (xem 15 m) hoặc tài liệu có chứa thông tin bị loại bỏ ra khỏi các yêu cầu về ghi nhãn.

Điều khoản về các tấm biển nhận dạng hoặc tấm nhãn tháo rời phải được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.

18. Chuẩn bị cho bảo quản và vận chuyển

18.1. Quy định chung

Đĩa nổ và các bộ phận của nó phải được bao gói để phòng ngừa bất cứ sự hư hỏng nào và để bảo đảm cho chức năng của cơ cấu không bị suy giảm.

18.2. Ghi nhãn các gói hàng

Mỗi công te nơ màng nổ phải được ghi nhãn bền lâu với các thông tin sau:

a) tên hoặc nhãn hiệu của nhà sản xuất;

b) tham chiếu mẫu (model)/kiểu của nhà sản xuất;

c) ký hiệu cỡ kích thước danh nghĩa, ví dụ DN hoặc NPS;

d) nhận dạng vật liệu của màng nổ;

e) áp suất nổ lớn nhất quy định và áp suất nổ nhỏ nhất quy định với nhiệt độ để nổ, ghi rõ các đơn vị;

hoặc

áp suất nổ quy định và dung sai áp suất nổ với nhiệt độ để nổ, ghi rõ các đơn vị;

f) tham chiếu cơ cấu kẹp màng nổ của nhà sản xuất, khi thích hợp;

g) nhận dạng lô;

h) số tham chiếu, khi thích hợp.

Khi các bộ phận của một đĩa nổ, ví dụ, cơ cấu đỡ áp suất ngược, tấm chắn nhiệt độ v.v… được cung cấp tách rời thì các gói hàng phải được ghi nhãn với các tham chiếu thích hợp.

18.3. Điều khiển về hướng dẫn lắp ráp và lắp đặt

Các hướng dẫn lắp ráp và lắp đặt phải được nhà cung cấp gửi kèm theo mỗi gói hàng trừ khi có quy định khác.

18.4. Điều khoản về tài liệu, các tấm nhãn tháo rời v.v…

Các gói hàng phải bao gồm:

a) tài liệu theo Điều 15;

b) tất cả tấm biển nhận dạng, tấm nhãn tháo rời theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.

Phụ lục A

(quy định)

Vật liệu

Các vật liệu của màng nổ và cụm màng nổ, trừ các chi tiết phi kim loại, phải được lựa chọn theo Bảng A.1.

Bảng A.1 – Các vật liệu sử dụng trong đĩa nổ

Nhóm vật liệu: Thép không gỉ
Tiêu chuẩn Châu ÂuMác (xem EN 10088-1)Tiêu chuẩn AnhMácTiêu chuẩn ĐứcMácTiêu chuẩn Hoa KỳMác
EN 10028-71.4301 X5CrNi18 101.4306 X2CrNi 19 11
1.4307 X2CrNi 18 91.4401 X5CrNiMo17 12 2
1.4404 X2CrNiMo17 12 2
1.4435 X2CrNiMo17 143

1.4436 X3CrNiMo17 133
1.4439 X2CrNiMoN17 135
1.4462 X2CrNiMoN22 53

1.4539 X1NiCrMoCu25 205
1.4541 X6CrNiTi18 10
1.4571 X6CrNiMoTi17 12 2

SEW 4001.4505ASTM A240304:S30400304H: S30409
304L: S30403304LN: S30453
304N: S30451
316: S31600

316H: S31609
316L: S31603
316LN: S31653

316N: S31651
317: S31700
321: S32100

321H: S32109
347: S34700
347H: S34709
348: S34800
348H: S34809
309S: S30908
310S: S31008

EN 100951.4031 X5CrNi18 10
1.4306 X2CrNi 19 11
1.4307 X2CrNi 18 9
1.4401 X5CrNiMo17 12 2
1.4404 X2CrNiMo17 12 2
1.4541 X6CrNiTi18 10
Nhóm vật liệu: Niken và hợp kim niken
Tiêu chuẩn Châu ÂuMácTiêu chuẩn AnhMácTiêu chuẩn ĐứcMácTiêu chuẩn Hoa KỳMác
BS 3072Nickel 200/201 NA11
Monel 400 NA13Nickel 200 2.4060
Nickel 201 2.4066
Monel 400 2.4360Inconel 600 2.4816
Inconel 625 2.4856
Incoloy 825 2.4858
Hastelloy B 2/3 2.4617
Hastelloy C4 2.4610
Hastelloy C22 2.4602
Hastelloy C276 2.4602
DIN 177402.4060
2.40662.4068
ASTM B127NO400
DIN 177422.4816ASTM B162NO2200
NO2201
DIN 177432.4360ASTM B168NO6600
NO6690
BS 3073Nickel 200/201 NA11
Monel 400 NA13
Nickel 200 2.4060
Nickel 201 2.4066
Monel 400.2.4360
Inconel 600 2.4816Inconel 625 2.4856
Incoloy 825 2.4858
Hastelloy B 2/3 2.4617
Hastelloy C4 2.4610
Hastelloy C22 2.4602
Hastelloy C276 2.4602
DIN 177442.4602
2.4605
2.4610
2.4617
2.4816
2.48192.4856
2.4858
ASTM B424NO8825
ASTM B443NO6625-1NO6625-2
ASTM B333NI0001 NI0665
ASTM B575NO6022
NO6059
NO6455 NI0276
Nhóm vật liệu: Titanli
VDTUV382/507ASTM B708RO5200
RO5400
Nhóm vật liệu Tantali
Tiêu chuẩn Châu ÂuMácTiêu chuẩn AnhMácTiêu chuẩn ĐứcMácTiêu chuẩn Hoa KỳMác
DIN 178503.70243.7025
3.70343.7035

3.7055

ASTM B265R50250R50400
R50550R52252

R52260
R52400

R52402

R53400
E56320

Nhóm vật liệu: Đồng, đồng thau và đồng thanh
Tiêu chuẩn Châu ÂuMácTiêu chuẩn AnhMácTiêu chuẩn ĐứcMácTiêu chuẩn Hoa KỳMác
EN 1652ASTM B569C23000
C26000
C261300
EN 1653
Nhóm vật liệu nhôm
Tiêu chuẩn Châu ÂuMácTiêu chuẩn AnhMácTiêu chuẩn ĐứcMácTiêu chuẩn Hoa KỳMác
EN 485ASTM B209Alclad 6061
EN 573-33.0285
EN 573-43.0285
CHÚ THÍCH 1: Có thể sử dụng các vật liệu trên làm lớp lót chống ăn mòn cho các cơ cấu kẹp màng nổ.CHÚ THÍCH 2: Yêu cầu chung đối với các sản phẩm bằng thép không gỉ được giới thiệu trong EN 10223-1

Xem tiếp: Thiết bị an toàn chống quá áp – phần 2: đĩa nổ – phần 5

Xem lại: Thiết bị an toàn chống quá áp – phần 2: đĩa nổ – phần 3

Sưu tầm và biên soạn bởi: https://inoxmen.com/

Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ