Close

Tin tức

June 20, 2019

Thiết bị an toàn chống quá áp – phần 1: van an toàn – Phần 5

VÍ DỤ 2: Khi Kdr­ được chứng nhận ở độ quá áp 5 % và độ quá áp xả giữ ở 10 % như trong ví dụ 1.

Tính toán diện tích dòng chảy của một van an toàn được dùng trên một bình chứa khí nitơ có áp suất lớn nhất cho phép PS là 55 bar theo áp kế.

Hệ số điều chỉnh xả được chứng nhận của van an toàn [Kdr] ở độ quá áp 5 % = 0,87.

Khối lượng phân tử của khí [ M ]                                                = 28,02

Số mũ đẳng entropi của khí [ k ]                                    = 1,40

Nhiệt độ xả của khí                                                        = 20 oC

Lưu lượng yêu cầu của khí [ Qm ]                                   = 18000 kg/h

Áp suất chỉnh đặt                                                          = 55 bar

Áp suất ngược                                                              áp suất khí quyển

To = 20 + 273 = 293 K

Po = [55 x 1,1] + 1 = 61,5 bar (abs)

Từ dòng chảy là tới hạn

6

Diện tích yêu cầu,

Hệ số nén có thể được đánh giá từ các dữ liệu được công bố. Các tính toán có liên quan như sau:

Áp suất qui đổi, pr =

trong đó:

pc  là áp suất tới hạn = 33,94 bar (abs) (từ sổ tay nhiệt động lực học).

Nhiệt độ qui đổi, Tr =

trong đó

Tc là nhiệt độ tới hạn = 126,05 K (trừ sổ tay nhiệt động lực học).

pr  = 61,5/33,94 = 1,81

Tr = 293/126,05 = 2,32

Z = 0,975 (từ Hình 1 của TCVN 7915-7)

7

A.2. Tính toán lưu lượng đối với các môi trường khí ở dòng chảy dưới tới hạn (xem 9.3.3.2)

VÍ DỤ: Sử dụng các giá trị từ ví dụ trên (nghĩa là dòng chảy tới hạn), tính toán diện tích xả yêu cầu nếu áp suất ngược tăng lên từ áp suất khí quyển đến 36,0 bar theo áp kế và hệ số điều chỉnh xả được chứng nhận là 0,80 trong điều kiện mới.

Từ dòng chảy là tới hạn

8

A.3. Tính toán lưu lượng đối với các chất lỏng (xem 9.3.4)

VÍ DỤ: Tính toán diện tích dòng chảy của van cần thiết để xả dầu trong các điều kiện sau:

Hệ số điều chỉnh xả được chứng nhận của van an toàn [ Kdr ] ở độ quá áp 10 % = 0,65

Lưu lượng yêu cầu của dòng dầu yêu cầu ở độ quá áp 10 % [ Qm ] = 45000 kg/h

Thể tích riêng [v]                                    = 0,00107527 m3/kg = 1/mật độ

Độ nhớt động lực học [µ]                      = 0,5 Pa.s

Áp suất chỉnh đặt                                  = 30 bar

Áp suất ngược                                      = 3 bar

Phương trình áp dụng

 

9

Tính toán diện tích dòng chảy khi giả thiết môi chất không có độ nhớt

Kv = 1

 11

 

1) Chọn lỗ lớn hơn tiếp sau A’, trong trường hợp này A’ = 380 mm2 và nhận được giá trị nhỏ nhất của hệ số điều chỉnh độ nhớt.

            Kvm = 257,43 / 380 = 0,68

2) Tính toán số Reynolds (Re) đối với lưu lượng dòng chảy đã cho và lỗ được lựa chọn

 

11

3) Nếu như trong ví dụ trên, Kvm ≤ Kv thì diện tích được lựa chọn đủ để xả lưu lượng đã cho. Nếu điều này không đúng thì lặp lại các quá trình 1) và 2) ở trên.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] ANSI/ASME B1.20.1 Pipe threads, general purpose (inch) (Ren ống thông dụng).

Xem tiếp: Thiết bị an toàn chống quá áp – phần 2: đĩa nổ – phần 1

Xem lại: Thiết bị an toàn chống quá áp – phần 1: van an toàn – Phần 4

Sưu tầm và biên soạn bởi: https://inoxmen.com/

Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ