Close

Tin tức

July 3, 2019

Thép ổ lăn – Phần 1

TCVN 4148:1985

THÉP Ổ LĂN

Steel for ball and roller bearisgs

Lời nói đầu

TCVN 4148:1985 do Viện Công nghệ – Bộ Cơ khí và Luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

THÉP Ổ LĂN

Steel for ball and roller bearisgs

Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép cán nóng và kéo nguội dùng để chế tạo các loại ổ lăn, thành phần hóa học trong tiêu chuẩn này áp dụng cho cả thép dây, thép tấm, thép băng, thép ống, và thép rèn đập.

1. Cỡ loại, thông số, kích thước

1.1. Thép để chế tạo ổ lăn được được cung cấp dưới dạng thép thanh cán nóng và kéo nguội.

1.2. Hình dạng, kích thước, mặt cắt ngang và sai lệch cho phép (theo cấp chính xác cao) phải phù hợp:

1.2.1. Đối với thép tròn cán nóng theo TCVN 1650:1976;

1.2.2. Đối với thép vuông cán nóng theo TCVN 1843:1976;

1.2.3. Đối với thép phôi cán nóng theo TCVN 1831:1976; Đối với thép phôi cán nóng theo TCVN 1850:1976;

1.2.4. Đối với thép dải cán nóng theo TCVN 1845:1976;

1.2.5. Đối với thép tròn kéo nguội theo TCVN 1847:1976 và các tài liệu kỹ thuật khác quy định về vấn đề này.

Chú thích: Đối với thép có chiều dầy lớn hơn 200 mm được cung cấp theo sự thỏa thuận giữa người sản xuất và người đặt hàng.

1.3. Trên bề mặt thanh thép không cho phép có vết gấp, gợn sóng mấp mô. Đối với thép cán nóng qua ủ độ cong của thanh không được vượt quá 4% chiều dài.

1.4. Thanh thép, tấm thép được chế tạo theo chiều dài sau đây:

1.4.1. Thép cán nóng có được kính hoặc chiều dầy đến 65 mm từ 2,8 đến 4,0 m.

1.4.2. Thép cán nóng có chiều dầy hoặc đường kính là 70 mm và lớn hơn từ 2,0 đến 3,5 m.

1.4.3. Thép kéo nguội từ 3,0 đến 4,5 m.

1.4.4. Cho phép cung cấp các thanh thép có chiều dài không ngắn hơn 2m, với khối lượng không lớn hơn 10% của lô.

1.4.5. Cho phép cung cấp các loại thép có chiều dài quy ước và bội số chiều dài quy ước theo đơn đặt hàng.

1.4.6. Sai lệch giới hạn và chiều dài của thanh thép có chiều dài quy ước và bội số chiều dài quy ước như sau:

Đối với thanh dài đến 4m là + 30 mm.

Đối với thanh dài hơn 4m là + 50 mm.

1.4.7. Theo sự thỏa thuận của bên sản xuất và bên đặt hàng chiều dài của thanh thép có thể tăng lên hoặc giảm đi.

1.5. Các đầu thanh thép phải cắt bằng, không có các ba via

1.5.1. Đầu các thanh thép cán nóng nhất thiết phải cắt bẻ phần đầu

1.5.2. Theo sự thỏa thuận của bên sản xuất và bên đặt hàng được phép cung cấp các thanh thép có đường kính hoặc chiều dầy lớn hơn 180 mm có đầu nút vát nghiêng không được dùng hơi hàn dễ cắt.

CHÚ THÍCH: Trong trường hợp riêng đối với thép cán nóng không ủ có thể cắt bằng hơn hàn số lượng theo sự thỏa thuận giữa bên sản xuất và bên đặt hàng

2. Yêu cầu kỹ thuật

2.1. Thép ổ lăn có các mác sau:

0L – 100Cr; 0L – 100Cr1; 0L – 100Cr2; 0L – 100Cr2SiMn các mác thép này được nấu luyện trong lò điện hoặc lò mác tanh axít.Theo sự thỏa thuận của bên sản xuất và bên đặt hàng có thể thép được nấu luyện trong lò mác tanh kiềm.

2.2. Thành phần hóa học của thép phải phù hợp với các chỉ tiêu ghi trong Bảng 1

Bảng 1

Mác thépThành phần hóa học %
CMnSiCrSFNiCuNi + Cu
Không lớn hơn
0L – 100Cr0L – 100Cr10L – 100Cr2

 

0L – 100Cr2SiMn

1,05-1,151,00-1,100,95-

1,05

0,95-

1,05

0,20-0,600,20-0,400,20-

0,40

0,90-

1,20

0,17-0,370,17-0,370,17-

0,37

0,40-

0,65

0,40-0,700,90-1,201,30-

1,65

1,30-

1,65

0,0200,0200,020

 

0,020

0,0270,0270,027

 

0,027

0,03100,03100,0310

 

0,0310

0,250,250,25

 

0,25

0,500,500,50

 

0,50

2.3. Tùy theo đơn đặt hàng thép cán nóng có thể qua ủ hay không qua ủ, còn thép kéo nguội nhất thiết phải qua ủ.

2.4. Trên bề mặt thép cán nóng dùng cho gia công móng bằng áp lực không cho phép có các vết nứt, vết nhăn, vết rạn, vết rỗ xì và rỗ cát. Những khuyết tật cục bộ này phải được loại bỏ bằng cách làm sạch, Chiều rộng của các vết đục, hoặc làm sạch bằng cách phương pháp khác. Chiều rộng của các vết đục không nhỏ hơn 5 lần chiều sâu của khuyết tật. Chiều sâu của khuyết tật được làm sạch theo các quy định sau đây:

2.4.1. Đối với thép cán có đường kính hoặc chiều dày nhỏ hơn 8 mm không lớn hơn 1/2 dung sai kích thước thực.

2.4.2. Đối với thép cán có đường kính hoặc chiều dày lớn hơn 180 mm không lớn hơn dung sai kích thước thực.

2.4.3. Đối với loại thép có đường kính hoặc chiều dày lớn hơn 180 mm không lớn hơn 5 % kích thước danh nghĩa của đường kính hoặc chiều dày, nhưng không được lớn hơn 15 mm.

2.4.4. Cho phép không phải làm sạch các vết lõm và vết rõ có chiều sâu bằng 1/2 dung sai của kích thước danh nghĩa.

2.5. Trên bề mặt thanh thép cán nóng cùng cho gia công nguội cho phép các khuyết tật cục bộ với chiều sâu không lớn hơn 1/2 dung sai kích thước danh nghĩa. Chiều sâu của khuyết tật được xác định bằng dũa hoặc đá mài,

2.6. Bề mặt thép kéo nguội phải sạch nhẵn, không có các vết nứt, vết rạn, vết ráp, vết nhăn, vết rõ, cháy, cắt, kẹp xỉ. Trên bề mặt thép cán nguội dùng để chế tạo các chi tiết bằng gia công tiện cho phép các vết nước, vết rỗ cục bộ có độ nên không lớn hơn 12 đường kính.

2.7. Thép cán nóng không ủ và thép kéo nguội dùng để rèn đập được thử chẩn bằng búa đập:

Thép cán nóng chiều dày đến 60 mm thử chẩn nóng.

Thép kép nguội chiều dày đến 30 mm thử chẩn nguội.

2.8. Thép cán nóng qua ủ và kéo nguội ở trạng cung cấp phải đạt được độ cứng sau đây:

– Mác thép 01 – 100Cr2 độ cứng HB từ 179 đến 217.

– Mác thép 01 – 100Cr2SiMn độ cứng HB từ 179 đến 207.

2.9. Khi kiểm tra tổ chức thô bằng mắt thường không được phép có các khuyết tật như co ngót, rễ xốp, bọt khí, sứt, vết rẹp xỉ.

2.10. Mặt gãy của thép cán nóng qua ủ không được quá nhiệt thép kéo nguội phải mịn, đồng đều, không có các vết trắng, co ngót và dạng quá nhiệt.

Mặt gãy của thép cán khi tới các mặt phải nhỏ, mịn có dạng sứ, không có các đốm trắng, sự phân lớp và không có tạp chất phi kim loại nhìn thấy bằng mắt.

2.11. Khí đánh giá tổ chức thô đại theo các thang chuẩn số I và số II và số IV trong tiêu chuẩn này cho phép:

2.11.1. Độ xốp trung tâm không lớn hơn cấp 2.

2.11.2. Độ xốp chung:

2.11.2.1. Đối với loại thép có chiều dày nhỏ hơn 100 mm không lớn hơn cấp 1,5.

2.11.2.2. Đối với loại thép có chiều dày lớn hơn 100 mm không lớn hơn cấp 2.

2.11.2.3. Thiên tích không lớn hơn cấp 2.

Khi đánh giá theo thang chuẩn số III cho phép độ xốp chung và độ xốp ở trung tâm theo thiết diện không lớn hơn cấp 3.

2.12. Đối với thép cán nóng chiều sâu lớp thoát cácbon (Pherit và vùng chuyển tiếp) không được lớn hơn.

2.12.1. Khi đường kính của thanh thép hoặc chiều dày của tấm thép:

Từ 5 mm đến 15 mm không lớn hơn 0,25 mm;

Lớn hơn 15 mm đến 30 mm không lớn hơn 0,40 mm;

Lớn hơn 30 mm đến 50 mm không lớn hơn 0,50 mm;

Lớn hơn 50 mm đến 70 mm không lớn hơn 0,60 mm;

Lớn hơn 70 mm đến 100 mm không lớn hơn 0,85 mm;

Lớn hơn 100 mm đến 150 mm không lớn hơn 1,10 mm.

2.12.2. Khi thép có đường kính hoặc chiều dày lớn hơn 150 mm không phải kiểm tra lớp thoát cácbon,

2.12.3. Đối với thép kéo nguội, chiều sâu lớp thoát cácbon không lớn hơn 1% đường kính của thanh thép.

2.13. Tổ chức tế vi của thép kéo nguội cán nóng qua ủ và thép kéo nguội có đường kính hoặc chiều dày đến 60 mm phải là Péclít hạt mịn, phân bố đều.

Khi đánh giá tổ chức tế vi theo thang chuẩn số V của tiêu chuẩn này cho phép:

– Đối với thép 0L – 100Cr2 đến cấp 4

– Đối với thép 0L – Cr2SiMn đến cấp 5.

Trong đó tổ chức tế vi không được phép có lưới các bít, lưới cách bít lưới không được lớn hơn cấp 3 trong thang chuẩn VI của tiêu chuẩn này.

2.14. Độ không đồng nhất của cácbít trong thép (các bít dải và cácbít thiên tích) được kiểm tra theo thang chuẩn VII và VIII trong tiêu chuẩn này và không được vượt quá quy định nêu trong Bảng 2.

Bảng 2

Loại thépCấp cho phép
Các bít dảiCác bít thiên tích
Kéo nguộiCán nóng qua ủCán nóng không ủ234123

2.15. Hàm lượng tạp chất phi kim loại trong tất cả các móc thép được kiểm tra theo thang chuẩn số X và XI của tiêu chuẩn này phải phù hợp với các quy định nêu trong Bảng 3.

Sưu tầm và biên soạn bởi: https://inoxmen.com/

Xem tiếp: Thép ổ lăn – Phần 2

Xem lại: Thép kết cấu hợp kim thấp mác, yêu cầu kỹ thuật

Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ