Close

Tin tức

Tháng Bảy 3, 2019

Thép chịu nhiệt – Phần 5

Bảng B.1 – Nhiệt luyện (chỉ có tính tham khảo)

STTMác thépNhiệt luyện
Ký hiệuaNhiệt độboCLàm nguộic
Thép ferit
1X2CrTi12+A800 ± 30a, w
2X6Cr13+A775 ± 25af
3X10CrAlSi13+A825 ± 25a, (w)d
4X6Cr17+A800 ± 50a, w,f
5X10CrAlSi18+A825 ± 25a, (w)d
6X10CrAlSi25+A825 ± 25a, (w)d
7X15CrN26+A825 ± 25a, (w)d
8X2CrTiNb18+A900 ± 25a, w
9X3CrTi17+A800 ± 30

a, w

Thép austenit
10X7CrNi18-9+AT1 050 ± 50w, ae
11X7CrNiTi18-10+AT1 070 ± 50w, ae
12X7CrNiNb18-10+AT1 070 ± 50w, ae
13X15CrNiSi20-12+AT1 100 ± 50w, (a)
14X7CrNiSiNCe21-11+AT1 070 ± 50w, a
15X12CrNi23-13+AT1 100 ± 50w, ae
16X8CrNi25-21+AT1 100 ± 50w, ae
17X8NiCrAlTi32-21+AT1 150 ± 50fw, a
18X6CrNiSiNCe19-10+AT1 070 ± 50w, ae
19X6NiCrSiNCe35-25+AT1 125 ± 25w, ae
a +A = ủ; +AT = ủ dung dịch rắn hóa.b Trong trường hợp nhiệt luyện được thực hiện trong lò xo liên tục, nhiệt độ nằm ở phần trên của vùng nhiệt độ này hoặc thậm chí vượt quá giới hạn nhiệt độ này là nhiệt độ được lựa chọn.c a = không khí; f – theo lò; w – nước.

d Trong những trường hợp đặc biệt, nguội theo lò cũng được phép.

e Nguội với tốc độ đủ mức.

f Khuyến nghị kích thước hạt cấp 0 đến 5 sau nhiệt luyện.

Bảng B.2 – Nhiệt độ làm việc cao nhất Ta trong không khí (chỉ để tham khảo)

STTMác thép

Ta lớn nhất.

oC

Thép ferit
123

4

5

6

7

8

9

X2CrTi12X6Cr13X10CrAlSi13

X6Cr17

X10CrAlSi18

X10CrAlSi25

X15CrN26

X2CrTiNb18

X3CrTi17

650800750

850

850

1 000

1 150

900

900

Thép austenit
101112

13

14

15

16

17

18

19

X7CrNi18-9X7CrNiTi18-10X7CrNiNb18-10

X15CrNiSi20-12

X7CrNiSiNCe21-11

X12CrNi23-13

X8CrNi25-21

X8NiCrAlTi32-21

X6CrNiSiNCe19-10

X6NiCrSiNCe35-25

800850850

1 000

1 150

1 000

1 050

1 100

1 050

1 170

CHÚ THÍCH: Xem B.3

Bảng B.3 – Độ bền phá hủy dão (chỉ để tham khảo)

Mác thépNhiệt luyện aThời gian (t) chịu tảihTính toán ứng suất dão trung bình b,c
Rp1,0;T,tdRm;T,te
Tại nhiệt độ T (oC)
50060070080090010005006007008009001000
Mpa

Mpa

Thép ferit
X2CrTi12X6Cr13X10CrAISi13

X6Cr17

X10CrAISi18

X10CrAISi25

X15CrN26

X2CrTiNb18

X3CrTi17

+A1 000 

 

80158,53,71,816030177,53,6
10 00050104,72,11,0100209,54,31,9
Thép austenit
X7CrNi18-9+AT1 000100451517883
10 000803012248
X7CrNiTi18-10+AT1 00011045152008830
10 0008530101424815
X7CrNiNb18-10+AT1 0001406525210110
10 0001104515961
X15CrNiSi20-12+AT1 00012050208190753515
10 000802510412036188,5
X7CrNiSiNCe21-11+AT1 000170663115,5(8)2381055024(12)
10 000126451910(5)157632713(7)
X12CrNi23-13+AT1 00010040188190753515
10 000702510512036188,5
X8CrNi25-21+AT1 000100451810170803515
10 000903010413040188,5
X8NiCrAITi32-21+AT1 000130703013200904520
10 0009040155152683010
X6CrNiSiNCe19-10+AT1 00014761259(2,5)2381054618(7)
10 00012642155(1.7)157632510(4)
X6NiCrSiNCe35-25+AT1 000150602612,56,520084412212
10 00088341584,51275628158
a +A = ủ; + AT = ủ dung dịch rắn hóa.b Các giá trị này trong nhiều trường hợp không đủ số liệu cơ sở; bởi thế phải coi là các giá trị sơ bộ. Tiếp tục, yêu cầu các số liệu thử nghiệm từ các nguồn thích hợp trong sử dụng sẽ hoán thiện thêm, nếu cần thiết sẽ hiệu chỉnh lại các giá trị trong bảng này.c Đối với những mác thép chưa có giá trị cho trong bảng, các thông tin về độ bền dão, nếu có nhu cầu và có khả năng, sẽ tìm trong các tiêu chuẩn quốc gia tương ứng hoặc yêu cầu người sản xuất cung thép cung cấp.

d Rp1,0; T, t = ứng suất ờ nhiệt độ T, sau thời gian tác động t làm mẫu thép bị giãn dải vĩnh cửu 1 %.

e Rm, T,t = ứng suất ở nhiệt độ T, sau thời gian tác động t làm mẫu thử dẫn tới phá hủy.

Bảng B.4 – Tính chất vật lý của thép chịu nhiệt (chỉ để tham khảo)

 

Mác thépMật độkg/dm3Hệ số giãn nở đường 10-6 K-1trong khoảng giữa 20 °C vàĐộ dẫn nhiệtW/(m K)Nhiệt dungkJ/(kg K)tại
20 °C
Điện trở suấtW mm2/m tại
20 °C
Tính nhiễm từ
200 °C400 °C600 °C800 °C1000 °C
tại 20 °Ctại 500 °C
Thép ferit
X2CrTi127,711,012,0250,460,60
X6Cr137,711,011,512,012,525280,500,60
X10CrAlSi137,710,511,512,012,521230,500,75
X6Cr177,710,011,011,512,521210,500,60
X10CrAlSi187,710,511,512,012,513,519

25

0,500,93
X10CrAlSi257,710,011,512,012,513,517230,501,1
X15CrN267,710,511,011,512,013,017230,500,70
X2CrTiNb187,710,010,5250,460,60
X3CrTi177,710,010,5250,460,60
Thép austenit
X7CrNi18-97,917,018,018,519,015210,500,73khônga
X7CrNiTi18-107,917,018,018,519,0150,500,73khônga
X7CrNiNb18-107,917,018,018,519,0150,500,73khônga
X15CrNiSi20-127,916,517,518,018,519,515210,500,85khônga
X7CrNiSiNCe21-117,917,018,018,519,019,515210,500,85khônga
X12CrNi23-137,916,017,518,018,519,515190,500,78khônga
X8CrNi25-217,915,517,017,518,519,015190,500,85khônga
X8NiCrAlTi32-218,015,016,017,017,518,512170,551,0khônga
X6CrNiSiNCe19-107,816,518,018,519,020,015210,500,85khônga
X6NiCrSiNCe35-257,915,516,017,017,518,01118,50,451,0khônga
a Hơi nhiễm từ khi gia công biến dạng nguội.

PHỤ LỤC C

(Tham khảo)

Các mác thép cho trong Bảng 1 và đối chiếu với mác thép có trong các tiêu chuẩn ASTM-,EN- và JIS

Bảng C.1 – Các mác thép cho trong Bảng 1 và đối chiếu với mác thép có trong các tiêu chuẩn ASTM, EN và JIS

Mác thép phù hợp với
Bảng 1ASTM/ UNSaASTM/ khácbEN 10095JIS
STTTên mác thépThứ tự theo ISO/TS 15510:2003Tên mác thépSố hiệu
Thép ferit
1X2CrTi1262S40900409X2CrTi12d1.4512dSUS409L
2X6Cr1365S41008410SX6Cr13d1.4000dSUS410S
3X10CrAlSi13X10CrAlSi131.4724
4X6Cr1767S43000430X6Cr17d1.4016dSUS430
5X10CrAlSi18X10CrAlSi181.4742
6X10CrAlSi25X10CrAlSi251.4762
7X15CrN26S44600446(X18CrN28)(1.4749)
8X2CrTiNb18S43940X2CrTiNb18d1.4509 d
9X3CrTi1770S43035439X3CrTi17d1.4510 dSUS430LX
Thép austenit
10X7CrNi18-97S30409304HX6CrNi18-10d1.4948 dSUS304H
11X7CrNiTi18-1017S32109321HX8CrNiTi18-101.4878SUS321H
12X7CrNiNb18-1020S34709347HX7CrNiNb18-10e1.4912 eSUS347H
13X15CrNiSi20-12X15CrNiSi20-121.4828
14X7CrNiSiNCe21-11S30815X9CrNiSiNCe21-11-21.4835
15X12CrNi23-13S30908309SX12CrNi23-131.4833SUS309S
16X8CrNi25-21S31008310SX8CrNi25-211.4845SUS310S
17X8NiCrAlTi32-21N08800800cX10NiCrAlTi32-211.4876
18X6CrNiSiNCe19-10S30415X6CrNiSiNCe19-101.4818
19X6NiCrSiNCe35-25S35315X6NiCrSiNCe35-251.4854
a Các mác thép có thể đối chiếu, song chúng không hoàn toàn giống nhau, không cần thiết phải chấp thuận sự thay thế giữa các mác thép thuộc các hệ thống khác nhau. Trong bảng không liệt kê hệ thống mác thép UNS và không so sánh với mác thép trong hệ ASTM vì ký hiệu mác mác, hệ UNS có nguyên tắc cơ bản giống với ASTM. Thực tế hai văn bản kỹ thuật ký hiệu mác thép của UNS là E 527 và SAEJ 1086 cũng là một phần trong tiêu chuẩn ASTM

b Ngoại trừ các điều đã chỉ dẫn, tên mác thép đầu tiên được định ra do Viện gang thép Mỹ (AISI).

c Tên thép thông thường được dùng rỗng rãi, không phải tên thương hiệu, nên không liên quan tới bất kỳ người sản xuất nào.

d Phụ lục D của EN 10095:1999.

e Thép có trong EN 10222-5, không có trong EN 10095.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] ISO 683-15 :1992, Heat- treatable steel, alloy steels and free-cuting steels – Part 15 ; Valve steels for internal combustion engines (Thép nhiệt luyện).

[2] ISO/TS 15510:2003, Stainless steel – Chemical composition (Thép không gỉ -Thành phần hóa học).

[3] ISO 16143-1 :2004, Stainless steel for general purposes – Part 1:Flat products (Thép không gỉ công dụng chung – Phần 1: Sản phẩm dạng phẳng).

[4] ISO 16143-2 :2004, Stainless steel for general purposes – Part 2 : Semi-finished products bar, rods and sections (Thép không gỉ công dụng chung – Phần 2:Bán thành phẩm, thanh, dây tròn và thép hình)

[5] ISO 16143-3 :2004, Stainless steel for general purposes – Part 3 : Wire (Thép không gỉ công dụng chung – Phần 3: Thép sợi)

[6] ISO 16143-3 :2004, Stainless steel for general purposes – Part 3 : Wire (Thép không gỉ công dụng chung – Phần 3: Thép sợi)

[7] EN 10095:1999 Heat resisting steels and nickel alloys

[8] EN 10222-5:1999 Steel forgings for pressure purposes – Part 5 : Martensitic, austenitic and austenitic- ferrictic stainless steels

Sưu tầm và biên soạn bởi: https://inoxmen.com/

Xem lại: Thép chịu nhiệt – Phần 4

Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ