Close

Tin tức

May 28, 2019

TCVN 8638: 2011 – Phần 1

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8638: 2011

CÔNG TRÌNH THỦY LỢI MÁY BƠM NƯỚC – YÊU CẦU KỸ THUẬT LẮP ĐẶT, VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA MÁY BƠM CHÌM
Hydraulic structures – Water pumps – Technical requirements for installation, operation, maintaining and repairing of submersible pumps

Mục lục

Lời nói đầu

1 Phạm vi áp dụng

2 Thuật ngữ và định nghĩa

3 Kỹ thuật lắp đặt

4 Quản lý vận hành máy bơm chìm

5 Bảo dưỡng và sửa chữa máy bơm chìm

Phụ lục A (Tham khảo): Sơ đồ lắp đặt một tổ máy bơm chìm

Lời nói đầu

TCVN 8638: 2011 Công trình thủy lợi – Máy bơm nước – Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa máy bơm chìm, được chuyển đổi từ 14 TCN 177: 2006 Công trình thủy lợi – Máy bơm chìm – Quy trình lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa, theo quy định tại khoản 1 điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a, khoản 1 điều 7 của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 8638: 2011 do Trung tâm Khoa học và Triển khai kỹ thuật thủy lợi thuộc trường Đại học Thủy lợi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tại Quyết định số 362/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 02 năm 2011.

TCVN 8638: 2011

CÔNG TRÌNH THỦY LỢI MÁY BƠM NƯỚC – YÊU CẦU KỸ THUẬT LẮP ĐẶT, VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA MÁY BƠM CHÌM
Hydraulic structures – Water pumps – Technical requirements for installation, operation, maintaining and repairing of submersible pumps

1 Phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa máy bơm chìm có điện áp làm việc dưới 500 V, công suất từ 200 kW trở xuống dùng trong các công trình thuỷ lợi.

1.2 Ngoài các yêu cầu của tiêu chuẩn này còn phải tuân theo các yêu cầu được quy định trong các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành có liên quan.

2 Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

2.1

Máy bơm (Pumps)

Máy thủy lực biến đổi cơ năng truyền từ nguồn động lực (động cơ) thành năng lượng của chất lỏng (thế năng và động năng) để đưa nước từ nơi này đến nơi khác.

2.2

Tổ máy bơm (Pumping set)

Một tổ hợp bao gồm máy bơm và động cơ dẫn động máy bơm.

2.3 Máy bơm chìm (Submersible pump)

Thiết bị động lực bao gồm phần bơm và động cơ điện đặt chìm trong nước.

2.4

Máy bơm chìm lắp trong ống (Inner-pipe-installed submersible pumps)

Toàn bộ tổ bơm lắp trong ống bao kín có tác dụng như một đoạn ống xả.

2.5

Máy bơm chìm lắp tự do (Open submersible pumps)

Tổ bơm không lắp trong ống bao kín, đường ống xả lắp với miệng xả của máy bơm

2.6

Bộ làm kín cơ khí (Mechnical sealing sets)

Tổ hợp chi tiết có mặt làm kín là mặt tiếp xúc giữa chi tiết quay và chi tiết cố định.

2.7

Gioăng làm kín (Gaskets)

Chi tiết gioăng làm kín lắp cố định.

2.8

Cụm chi tiết (Component)

Nhiều chi tiết được liên kết với nhau tạo thành một bộ phận máy nhất định để có thể thực hiện được một chức năng của máy.

2.10

Lắp ráp (Assembly)

Quá trình liên kết các chi tiết và bộ phận máy bằng bulông hoặc các liên kết khác tạo thành tổ hợp máy bảo đảm chúng hoạt động chính xác theo một quy luật định trước.

2.11

Lắp đặt (Installation)

Quy trình nối kết các máy móc, thiết bị hay các bộ phận máy vào vị trí móng máy đã định sẵn nhằm làm cho máy hay tổ hợp máy hoạt động ổn định.

2.12

Dụng cụ lắp đặt (Installing instruments)

Công cụ dùng để tháo, lắp hoặc điều chỉnh liên kết các chi tiết hay bộ phận máy.

2.13

Dụng cụ đo (Measuring tools)

Loại công cụ trên đó có chia đơn vị đo, dùng để kiểm tra một loại thông số kỹ thuật nhất định của thiết bị (như kích thước, nhiệt độ, lưu lượng, áp lực…) trong quá trình lắp ráp.

3 Kỹ thuật lắp đặt

3.1 Kiểm tra trước khi lắp đặt

3.1.1 Yêu cầu chung

3.1.1.1 Hạng mục xây lắp phải đảm bảo đúng thiết kế được duyệt, quy định của nhà chế tạo và phù hợp với thiết bị sẽ lắp đặt (về kết cấu, kích thước và yêu cầu kỹ thuật).

3.1.1.2 Thiết bị dùng cho lắp đặt phải đúng, đủ về số lượng và chất lượng theo thiết kế và quy định của nhà sản xuất .

3.1.2 Kiểm tra, tiếp nhận mặt bằng công trình

Kiểm tra tim móng máy, cao trình của những công trình liên quan đến công tác lắp đặt, tiếp nhận mặt bằng công trình.

3.1.3 Kiểm tra và tiếp nhận thiết bị

3.1.3.1 Kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Hồ sơ kỹ thuật: đủ số lượng, chất lượng cho công tác lắp đặt và vận hành thiết bị;

b) Hồ sơ thương mại: đầy đủ, rõ ràng từng hạng mục thiết bị;

c) Hồ sơ pháp lý: đúng quy định hiện hành.

3.1.3.2 Kiểm tra chất lượng, số lượng các bộ phận và chi tiết rời đi theo thiết bị. Xác định rõ sự phù hợp của thiết bị với hồ sơ cung cấp của thiết bị, bao gồm:

a) Kiểm tra bằng mắt về hình thức bên ngoài thiết bị để đánh giá sơ bộ chất lượng, độ an toàn trong quá trình vận chuyển;

b) Dùng thước chuyên dụng để kiểm tra các kích thước lắp ghép và lắp đặt;

c) Kiểm tra dầu làm mát, bôi trơn trong khoang dầu;

d) Kiểm tra độ cách điện của các cuộn dây, các đầu tín hiệu trong môtơ.

3.1.4 Kiểm tra tổ chức thi công

3.1.4.1 Kiểm tra nhân sự cho lắp đặt, bao gồm:

a) Xác định đại diện chủ đầu tư về quản lý, giám sát, nghiệm thu;

b) Xác định năng lực bên thầu lắp đặt về số lượng, chất lượng của cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân kỹ thuật.

3.1.4.2 Kiểm tra kế hoạch và tiến độ lắp đặt: thời gian bắt đầu và kết thúc.

3.1.4.3 Kiểm tra các thiết bị thi công, gá lắp và dụng cụ kiểm tra phục vụ quá trình lắp đặt: phải đảm bảo về số lượng, chất lượng đáp ứng cho tiến độ lắp đặt và an toàn lao động.

3.2 Lắp đặt máy bơm chìm lắp trong ống

3.2.1 Trình tự lắp đặt thiết bị cơ khí

a) Làm sạch bề mặt tiếp xúc giữa gioăng làm kín và ống bao máy bơm;

b) Lắp gioăng làm kín giữa máy bơm và ống bao máy bơm;

c) Dùng thiết bị đưa tổ bơm vào vị trí, định vị bơm với ống bao. Trong quá trình vận chuyển, nâng, hạ tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn hiện hành về thiết bị nâng, hướng dẫn và và lắp đặt thiết bị phải yêu cầu kỹ thuật của nhà chế tạo;

d) Căn chỉnh đảm bảo độ thẳng góc của tổ bơm với mặt phẳng nằm ngang;

e) Cố định tổ máy bơm với ống bao;

f) Lắp tiếp các phần còn lại của ống bao theo bản vẽ thiết kế;

g) Lắp hệ thống đường ống xả và các thiết bị trên đường ống xả.

3.2.2 Trình tự lắp đặt tủ điện điều khiển

a) Kiểm tra vận hành bằng tay của các thiết bị điện;

b) Kiểm tra độ an toàn về điện của cả hệ thống thiết bị điện theo quy định hiện hành;

c) Đấu nối điện giữa động cơ điện và tủ điều khiển theo sơ đồ thiết kế.

3.2.3 Vận hành thử nghiệm

3.2.3.1 Các công việc sau đây phải thực hiện trước khi vận hành thử nghiệm:

a) Kiểm tra và làm sạch bể hút;

b) Dẫn nước vào bể hút, đảm bảo mực nước bể hút phải lớn hơn mực nước nhỏ nhất cho phép;

c) Đóng nhấp điện, xác định chiều quay của động cơ theo thiết kế.

3.2.3.2 Vận hành thử nghiệm có tải máy bơm và hệ thống thiết bị điện, bao gồm các công việc sau:

a) Kiểm tra các thông số kỹ thuật của máy bơm như lưu lượng, cột áp tổng, công suất, dòng điện định mức, độ rung, độ ồn;

b) Kiểm tra độ kín của các mặt bích lắp nối đường ống;

c) Nếu kết quả kiểm tra chưa đạt yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế phải tìm nguyên nhân và khắc phục cho tới khi đạt.

3.2.4 Nghiệm thu và bàn giao công trình đưa vào sử dụng

3.2.4.1 Máy bơm và hệ thống thiết bị điện chỉ được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng sau khi đã vận hành đạt các thông số kỹ thuật theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật và chạy ổn định không dưới 72 giờ.

3.2.4.2 Các bước nghiệm thu, thành phần Hội đồng nghiệm thu, biên bản nghiệm thu, hồ sơ và thủ tục bàn giao công trình thực hiện theo các văn bản pháp quy hiện hành.

3.3 Lắp đặt máy bơm chìm lắp tự do

3.3.1 Trình tự lắp đặt máy bơm chìm lắp tự do có trục dẫn hướng

a) Lắp ống giá đỡ bơm vào đáy bể hút trạm bơm đảm bảo sai số về độ song song và độ vuông góc của giá đỡ với mặt phẳng ngang không quá 0,1 mm/m;

b) Lắp trụ dẫn hướng với giá đỡ đảm bảo sai số về độ thẳng không quá 0,1 mm/m;

c) Lắp đường ống xả với ống giá đỡ bơm;

d) Lắp van một chiều với ống xả máy bơm;

e) Đưa bơm vào vị trí, định vị với trục dẫn hướng;

f) Hạ bơm xuống cho ăn khớp với ống giá đỡ bơm;

g) Kiểm tra độ kín của mặt bích miệng xả bơm với ống giá đỡ bơm;

h) Kéo bơm lên, hạ bơm xuống từ 2 lần đến 3 lần để kiểm tra độ ổn định của mối ghép mặt bích miệng xả bơm và ống giá đỡ bơm;

i) Tiến hành các bước còn lại theo các quy định từ 3.2.2 đến 3.2.4 của tiêu chuẩn này.

3.3.2 Trình tự lắp đặt máy bơm chìm lắp tự do, tổ bơm lắp trên xe kéo di chuyển trên đường ray

a) Lắp đặt đường ray kéo máy bơm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế. Nếu trong bản vẽ thiết kế không quy định thì phải đảm bảo yêu cầu sau:

– Sai số về độ song song giữa hai đường ray không lớn hơn 5 mm;

– Chênh lệch độ cao giữa hai mặt ray tại cùng mặt cắt ngang không lớn hơn 2 mm;

– Độ mấp mô hai đầu ray của mối nối không lớn hơn 1 mm;

b) Lắp đặt tổ máy bơm chìm lên xe kéo;

c) Đưa xe kéo bơm cùng tổ bơm xuống vị trí làm việc;

d) Lắp đặt cút xả vào vị trí miệng xả bơm đảm bảo gioăng làm kín tiếp xúc đều;

e) Kéo bơm lên, hạ bơm xuống, kiểm tra cơ cấu khoá giữ mặt bích và độ kín của gioăng giữa miệng xả bơm và cút xả;

e) Lắp hệ thống đường ống xả đảm bảo trong quá trình lắp không làm xê dịch vị trí cút xả với miệng xả bơm;

e) Kéo bơm lên, hạ bơm xuống từ 2 lần đến 3 lần để kiểm tra độ ổn định làm việc của khoá giữ mặt bích và độ kín của gioăng;

f) Tiến hành các bước còn lại theo các quy địn từ 3.2.2 đến 3.2.4 của tiêu chuẩn này.

4 Quản lý vận hành máy bơm chìm

4.1 Yêu cầu chung

4.1.1 Cán bộ quản lý và công nhân vận hành máy bơm chìm phải hiểu và thuộc quy trình quản lý vận hành thiết bị và trạm bơm và thực hiện đúng các quy định trong quy trình.

4.1.2 Chỉ được phép vận hành các máy bơm chìm của các trạm bơm mới xây dựng hoặc mới sửa chữa lớn xong sau khi đã có văn bản nghiệm thu công trình theo đúng các quy định hiện hành.

4.1.3 Tại nơi trực trưởng ca trong trạm bơm cần có các văn bản sau:

a) Quy trình quản lý và vận hành máy bơm, trạm bơm;

b) Bản vẽ sơ đồ điện chính của máy bơm và hệ thống;

c) Sổ theo dõi vận hành từng tổ máy và sổ giao ca.

4.1.4 Ở mỗi trạm bơm cần có dụng cụ và thiết bị chính như kìm điện, bút thử điện, mêgôm mét, ampe kìm, hòm dụng cụ tháo lắp cơ khí và các phương tiện bảo vệ cá nhân như găng tay cách điện, ủng cách điện…

4.1.5 Công nhân vận hành máy bơm và trạm bơm phải được đào tạo chuyên môn, có văn bằng chứng chỉ tốt nghiệp chuyên môn phù hợp và có đủ sức khoẻ để vận hành.

4.1.6 Tổ công nhân vận hành chịu trách nhiệm bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ các thiết bị cơ điện và các hạng mục công trình của trạm bơm do mình quản lý.

4.1.7 Sửa chữa lớn các thiết bị cơ điện và các hạng mục công trình của trạm bơm do các cơ sở có năng lực chuyên môn và có thiết bị phù hợp thực hiện.

4.2 Kiểm tra định kỳ

4.2.1 Tổ chức kiểm tra

4.2.1.1 Cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý trạm bơm chịu trách nhiệm kiểm tra trước và sau mỗi vụ sản xuất, lập văn bản gửi về cơ quan quản lý chuyên ngành tại địa phương. Trường hợp có sự cố đặc biệt cần gửi báo cáo về cơ quan quản lý chuyên ngành tại trung ương.

4.2.1.2 Cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý trạm bơm căn cứ vào quy trình tưới tiêu và lịch canh tác tại địa phương mình để quy định thời gian kiểm tra định kỳ cho hợp lý.

4.2.1.3 Thành phần đoàn kiểm tra thực hiện theo quy định hiện hành. Phải có kỹ sư thủy lợi, kỹ sư cơ khí, kỹ sư điện, cán bộ trực tiếp vận hành trạm bơm và cán bộ quản lý trạm bơm trong thành phần đoàn kiểm tra.

4.2.1.4 Trước khi tiến hành kiểm tra, đơn vị trực tiếp quản lý trạm bơm phải có báo cáo gửi đoàn kiểm tra về những nội dung sau:

a) Đánh giá chất lượng từng hạng mục công trình như công trình thủy công, thiết bị cơ khí, thiết bị điện. Những hư hỏng đã sửa chữa xong và chưa sửa chữa xong;

b) Việc chấp hành quy trình quản lý và vận hành trạm bơm;

c) Các kiến nghị về biện pháp sửa chữa, quản lý và vận hành trạm bơm.

4.2.1.5 Mười ngày sau khi kiểm tra, cơ quan được giao quản lý trạm bơm có báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra gửi về cơ quan quản lý chuyên ngành tại địa phương.

4.2.1.6 Trường hợp trạm bơm bị sự cố lớn như cháy nổ máy biến áp, hỏng nhiều thiết bị cơ điện…, cơ quan được giao quản lý trạm bơm phải tiến hành tổ chức kiểm tra kịp thời, gửi báo cáo kết quả kiểm tra về cơ quan quản lý chuyên ngành tại địa phương. Thành phần đoàn kiểm tra thực hiện theo 4.2.1.3.

4.2.2 Nội dung kiểm tra

4.2.2.1 Công trình thủy công

4.2.2.1.1 Kiểm tra tình trạng bể hút, bể xả, nhà trạm bơm, kênh dẫn nước cho bể hút, bể xả và các công trình khác trên kênh. Đặc biệt chú ý đến tình trạng an toàn của các cống qua đê (nếu có).

4.2.2.1.2 Kiểm tra phương án phòng chống lụt, bão và phòng chống cháy nổ.

4.2.2.1.3 Kiểm tra công tác bảo dưỡng và sửa chữa công trình.

4.2.2.2 Tổ máy bơm và thiết bị cơ – điện

4.2.2.2.1 Nội dung kiểm tra tổ máy bơm:

a) Tình trạng bên ngoài máy bơm và động cơ;

b) Độ chặt của các bu long mối lắp ghép;

c) Chất lượng của các gioăng làm kín cơ khí và làm kín tĩnh;

d) Lượng dầu làm mát trong khoang động cơ;

e) Độ cách điện của bối dây và độ cách điện của bối dây với vỏ;

f) Độ tin cậy của các thiết bị đầu đo: nhiệt độ, độ ẩm, độ rò điện bên trong động cơ.

Xem lại: Bơm thể tích kiểu quay – yêu cầu kỹ thuật – Phần 3

Xem tiếp: TCVN 8638: 2011 – Phần 2

Xem thêm: Máy bơm inox vi sinh

Sưu tầm và biên soạn bởi: https://inoxmen.com/

Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ