Close

Tin tức

Tháng Năm 28, 2019

TCVN 8637: 2011 – Phần 4

Bảng A.7 – Khe hở cho phép giữa bánh xe công tác và vòng mòn máy bơm ly tâm

Đường kính bánh xe công tácmmKhe hởmmĐường kính bánh xe công tácmmKhe hởmm
Nhỏ nhấtLớn nhấtNhỏ nhấtLớn nhất
Từ 80 đến 1200,150,20Từ 360 đến 5000,400,50
Từ 120 đến 1800,200,30Từ 800 đến 12000,801,20
Từ 180 đến 2600,250,35Từ 1 200 đến 1 6001,201,60
Từ 260 đến 3600,300,40Từ 1 600 đến 2 0001,602,00
CHÚ THÍCH:1) Trong thực tế nên lấy trị số khe hở trung bình;2) Khe hở nhỏ nhất phải đảm bảo quay bánh xe công tác một cách bình thường (không bị va chạm vào vòng mòn);3) Các khe hở được đo bằng căn lá ở vị trí tâm đối diện nhau trên cùng một đường kính.

Bảng A.8 – Khe hở cho phép giữa bánh xe công tác và vòng mòn máy bơm hướng trục

Đường kính bánh xe công tác

mmKhe hở

mmĐường kính bánh xe công tác

mmKhe hở

mmNhỏ nhấtLớn nhấtNhỏ nhấtLớn nhất3000,20,31 0000,91,24000,30,41 2001,01,45000,40,51 6001,31,86000,50,72 0002,02,58000,81,02 5002,52,9CHÚ THÍCH:

1) Trong thực tế nên lấy trị số khe hở trung bình;

2) Khe hở nhỏ nhất phải đảm bảo quay bánh xe công tác một cách bình thường (không bị va chạm vào vòng mòn);

3) Các khe hở được đo bằng căn lá ở vị trí tâm đối diện nhau trên cùng một đường kính.

Bảng A.9 – Khe hở bôi trơn cho phép của bạc ổ trượt bằng vật liệu cao su và gỗ máy bơm trục đứng

Đường kính ngõng trục

mmKhe hở ổ gỗ

mmKhe hở ổ cao su

mmNhỏ nhấtLớn nhấtNhỏ nhấtLớn nhấtTừ 80 đến 1200,050,210,080,13Từ 120 đến 1800,060,250,100,16Từ 180 đến 2600,080,280,120.18Từ 260 đến 3600,090,330,140,21CHÚ THÍCH: Trong quá trình vận hành, các ổ trục bị mài mòn, cho phép tăng trị số khe hở lên nhưng không quá 2 lần trị số đã quy định ở bảng trên

Bảng A.10 – Khe hở cho phép giữa ngõng trục và bạc lót của gối đỡ trục máy bơm trục ngang

Đường kính ngõng trục

mmKhe hở hướng tâm lớn nhất và nhỏ nhất

mmĐường kính ngõng trục

mmKhe hở hướng tâm lớn nhất và nhỏ nhất

mmPhía trênPhía dướiPhía trênPhía dướiTừ 18 đến 300,06 ÷ 0,080,03 ÷ 0,04Từ 80 đến 1200,16 ÷ 0,240,08 ÷ 0,12Từ 30 đến 500,08 ÷ 0, 120,04 ÷ 0,06Từ 120 đến 1800,24 ÷ 0,360,12 ÷ 0,18Từ 50 đến 800,10 ÷ 0,180,05 ÷ 0,09Từ 180 đến 2400,36 ÷ 0,500,18 ÷ 0,25CHÚ THÍCH: Khi đường kính ngõng trục bơm D, mm, khác trị số trên, cho phép xác định trị số khe hở theo công thức sau:

(0,005 ÷ 0,002) D đối với khe hở phía trên và (0,001 ÷ 0,0015) D đối với khe hở phía dưới.


PHỤ LỤC B
(Tham khảo)

SƠ ĐỒ BỐ TRÍ LẮP ĐẶT MỘT SỐ BỘ PHẬN MÁY BƠM VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG LẮP ĐẶT

B.1 Quy cách bu lông móng và lỗ bu lông bệ máy

B.1.1 Khi không có quy định cụ thể trong thiết kế thì có thể lựa chọn kích thước bu lông móng và lỗ bu lông bệ máy theo bảng B.1

Bảng B.1 – Quy cách bu lông móng và lỗ bu lông bệ máy

Đường kính lỗmmTừ 12 đến 13Từ 13 đến 17Từ 17 đến 22Từ 22 đến 27Từ 27 đến 33Từ 33 đến 40Từ 40 đến 48Từ 48 đến 55Từ 55 đến 65
Đường kính danh nghĩa của bu lôngmm101216202430364248

B.1.2 Khi xiết chặt ê cu ở bu lông móng, phải sử dụng các cờ lê có chiều dài tiêu chuẩn. Đối với các bu lông móng cỡ từ M30 trở lên, cho phép dùng ống lồng vào chuôi cờ lê để tăng chiều dài phần chuôi một cách thích hợp.

B.2 Đệm căn chỉnh máy bơm

B.2.1 Khi không có quy định trong thiết kế thì đối với các loại đệm nghiêng và đệm bằng của các thiết bị thông thường có thể lựa chọn theo bảng B.2 và B.3. Sơ đồ vị trí các kích thước xem hình B.1

Bảng B.2 – Kích thước đệm nghiêng để căn máy bơm

TTTên gọiKý hiệuKích thướcmmVật liệu
lbca
1Đệm nghiêng 1ĐN11005034CT38
2Đệm nghiêng 2ĐN21206046
3Đệm nghiêng 3ĐN31407048

Bảng B.3 – Kích thước đệm bằng để căn máy bơm

TTTên gọiKý hiệuKích thướcmmVật liệu
lb
1Đệm bằng 1ĐB19060Gang xám
2Đệm bằng 2ĐB211070
3Đệm bằng 3ĐB312585

1 

Hình B.1 – Sơ đồ kích thước các đệm căn chỉnh máy bơm

B.2.2 Chiều dày h của đệm dựa vào yêu cầu thực tế và vật liệu mà quyết định. Độ nghiêng của đệm nghiêng thường từ 1/10 đến 1/20. Chiều dày nhỏ nhất cho phép của đệm bằng gang xám là 20 mm; chiều dày nhỏ nhất của đệm thép là 1 mm.

B.2.3 Khi sử dụng hỗn hợp thì đệm nghiêng phải được dùng với loại đệm bằng có cùng số hiệu tức là “Đệm nghiêng 1” lắp phối hợp với “Đệm bằng 1”; “Đệm nghiêng 2” lắp phối hợp với “Đệm bằng 2”; “Đệm nghiêng 3” lắp phối hợp với “Đệm bằng 3”.

B.2.4 Mặt tiếp xúc của móng máy hoặc sàn đặt máy và đệm phải bằng phẳng.

B.2.5 Trong mỗi tổ đệm, đệm nghiêng phải được đặt trên cùng, phía dưới các đệm nghiêng đơn phải đặt đệm bằng.

B.2.6 Sau khi thiết bị đã được điều chỉnh và cân bằng, cạnh của đệm phải thò ra khỏi cạnh biên của mặt chân bệ máy như sau:

a) Đối với đệm bằng: từ 10 mm đến 30 mm;

b) Đối với đệm nghiêng từ 10 mm đến 50 mm.

 2

2.1

Hình B.2 – Sơ đồ bố trí chèn các tấm đệm căn chỉnh

B.3 Bố trí đường ống

3

Hình B.3 – Sơ đồ bố trí đường ống hút để tránh tạo thành túi khí

B.4 Kiểm tra độ đồng tâm ở khớp nối

3

Hình B.4 – Minh hoạ phương pháp kiểm tra độ đồng tâm ở khớp nối

B.5 Các công việc kiểm nghiệm và kiểm tra chất lượng lắp đặt

Các công việc kiểm nghiệm và kiểm tra chất lượng lắp đặt phải ghi vào biên bản và phiếu kiểm tra. Các dạng kiểm nghiệm và kiểm tra được thống kê trong bảng B.4

Bảng B.4

Các dạng kiểm nghiệm và kiểm tra trung gian được ghi vào biên bảnCác dạng kiểm nghiệm và kiểm tra được ghi vào phiếu kiểm tra
a) Tất cả các tổ máy bơm:
1) Định tâm tổ máy theo các nửa khớp nối
b) Các tổ máy bơm ly tâm và hướng trục trục đứng:
1) Các trị số khe hở giữa rôto và stato của động cơ điện.1) Các khe hở hướng tâm giữa trục bơm và bạc lót của các ổ định hướng và ổ chặn;
2) Độ vuông góc của dịa thép ngõng tựa so với tim trục rôto ở ổ trục động cơ;
3) Độ thẳng đứng của rôto động cơ;
4) Hiệu chỉnh đường nối chung các trục tổ máy.
c) Các tổ máy bơm trục ngang:
1) Các trị số khe hở giữa rôto và stato của động cơ điện có ổ trục kiểu bệ;
2) Các trị số độ rôto dọc trục và độ đảo của trục bánh xe công tác;
3) Các trị số khe hở trong các ổ trượt.
d) Hệ thống bôi trơn tuần hoàn:
1) Làm vệ sinh và thử nghiệm thủy lực thùng dầu;
2) Thử nghiệm thủy lực các ống dẫn dầu;
3) Thử nghiệm thủy lực hệ thống làm mát dầu.
CHÚ THÍCH: Ngoài các việc kiểm nghiệm và kiểm tra nói trên nếu nhà máy chế tạo yêu cầu thì phải tiến hành kiểm nghiệm, kiểm tra thêm các hạng mục khác theo yêu cầu của nhà máy chế tạo và ghi vào phiếu kiểm tra của nhà máy.

B.6 Yêu cầu kỹ thuật rà cạo bạc đỡ và bạc chặn

B.6.1 Trong quá trình lắp đặt máy bơm, để đảm bảo kích thước khe hở, độ nhẵn bóng bề mặt, độ chính xác hình học của chi tiết bạc đỡ và bạc chặn cho phép dùng phương pháp rà cạo nguội.

B.6.2 Quy trình rà cạo nguội như sau:

a) Trước khi rà cạo nguội cần phải định vị bạc đỡ, bạc chặn với gối đỡ chắc chắn ở vị trí làm việc;

b) Dùng bột mầu bôi đều một lớp mỏng trên bề mặt tiếp xúc của chi tiết động hoặc chi tiết tĩnh;

c) Dùng tay đẩy tạo chuyển động giữa hai chi tiết, mở bề mặt tiếp xúc xác định vết chạm cần cạo;

d) Yêu cầu kỹ thuật quá trình cạo nguội quy định trong bảng B.5.

Bảng B.5

 

 

Loại máy bơmSố vòng quayr/minKhe hở tính cho 100 mm đường kính cổ trụcĐộ tiếp xúc
Khe hở đỉnhmmKhe hở cạnhmmGóc ôm bạc đỡ,độDiện tích tiếp xúc bạc chặn%Số điểm tiếp xúc trên diện tích 25 mm x 25 mm không nhỏ hơnđiểm
Bơm khe hở nhỏTrên 3 000Từ 0,07 đến 0,10Từ 0,05 đến 0,80 

 

Từ 60 đến 80

 

 

80

 

 

10

Bơm có hệ thống bôi trơn cưỡng bứcĐến 3 000Từ 0,12 đến 0,18Từ 0,06 đến 0,10
Bơm có vòng bôi trơnĐến 3 000Từ 0,15 đến 0,20Từ 0,10 đến 0,15

Xem lại: TCVN 8637: 2011 – Phần 3

Xem tiếp: Bơm ly tâm vận chuyển chất lỏng nhớt – hiệu chỉnh tính năng – Phần 1

Xem thêm: Máy bơm inox vi sinh

Sưu tầm và biên soạn bởi: https://inoxmen.com/

Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ