Close

Tin tức

May 28, 2019

TCVN 8637: 2011 – Phần 2

5.3.1.1.1 Đưa khung bệ đỡ bơm, khung bệ đỡ động cơ vào vị trí lắp đặt và tiến hành căn chỉnh:

– Căn chỉnh độ cao giữa hai mặt khung bệ đỡ;

– Căn chỉnh đảm bảo độ đồng tâm giữa khung bệ đỡ bơm với khung bệ đỡ động cơ và đường nối tâm giữa hai khu bệ phải vuông góc với mặt phẳng ngang. Độ xê dịch tâm so với thiết kế không quá 5 mm, chiều cao không quá 10 mm và độ không vuông góc của mặt phẳng khung bệ không lớn hơn 0,1 mm trên 1 m.

5.3.1.1.2 Đổ bê tông chèn bu lông móng lần thứ nhất có chiều cao bằng 2/3 chiều cao khung bệ máy. Yêu cầu kỹ thuật đổ bê tông chèn thực hiện theo quy định tại 5.2.1.3. Sau 7 ngày kiểm tra và căn chỉnh lại tâm, độ song song của khung bệ đỡ, nếu đạt yêu cầu thì đổ bê tông chèn nốt phần còn lại.

5.3.1.1.3 Lắp đặt tổ máy bơm:

a) Xiết chặt bu lông móng của khung bệ đỡ;

b) Làm sạch bề mặt lắp ghép của khung bệ đỡ bơm, lắp giăng làm kín;

c) Đưa cụm đầu bơm vào vị trí lắp. Bắt chặt đầu bơm vào bệ đỡ;

d) Căn chỉnh khung bệ đỡ bơm đảm bảo độ vuông góc của trục bơm tại vị trí khớp nối trục;

e) Đổ bê tông gắn khung bệ đỡ bơm với sàn nhà trạm đảm bảo mối ghép kín không thẩm thấu nước từ bể hút lên sàn nhà trạm bơm.

5.3.1.1.5 Đưa cụm trục trung gian (trục truyền lực) vào vị trí lắp đặt. Căn chỉnh đảm bảo độ đồng trục của trục bơm và trục trung gian ở 4 vị trí cách nhau 90º tại khớp nối bơm và trục trung gian.

5.3.1.1.6 Kiểm tra, căn chỉnh độ song song của mặt phẳng bệ đỡ động cơ với mặt phẳng ngang. Sai lệch cho phép lấy theo bảng A.6 phụ lục A.

5.3.1.1.7 Các tấm đệm, tấm nêm dùng để căn chỉnh máy thực hiện theo quy định tại 5.2.1.2.3.

5.3.1.1.8 Đổ bê tông chèn khung bệ đỡ động cơ: thực hiện theo 5.2.1.3.

5.3.1.1.9 Lắp đặt hệ thống đường ống xả:

a) Chỉ lắp đường ống xả khi bê tông chèn bu lông móng và khung bệ đỡ đạt cường độ thiết kế;

b) Trước khi lắp đường ống xả phải làm vệ sinh sạch bên trong ống và bên trong buồng bơm;

c) Nếu đường kính ống xả lớn hơn đường kính miệng xả của bơm, cần phải có một đoạn ống hình côn chuyển tiếp với góc côn không lớn hơn 10o;

d) Trong quá trình lắp đường ống xả phải kê đỡ đường ống ổn định để không phá vỡ căn chỉnh tâm của tổ máy và đảm bảo các yêu cầu sau:

– Mặt các mối nối ghép phải kín, mặt bích các ống thẳng phải song song với nhau và các lỗ bắt bu lông phải trùng nhau;

– Khi xiết bu lông mối nối không ghì, kéo miệng xả máy bơm;

– Van nắp ống xả (clapê) phải ở trạng thái đóng mở ổn định, làm việc ở vị trí rơi tự do.

5.3.1.1.10 Đổ bê tông chèn đường ống xả theo bản vẽ thiết kế công trình trạm.

5.3.1.1.11 Kiểm tra và căn chỉnh lại độ đồng tâm, độ thẳng góc của trục bơm tại mặt đầu khớp nối trục trung gian, độ song song của mặt phẳng bệ đỡ động cơ so với mặt nằm ngang. Sai lệch cho phép quy định tại bảng A.6 phụ lục A.

5.3.1.1.12 Đưa động cơ điện vào vị trí lắp, xiết chặt các bu lông. Dùng tay quay khớp nối, nếu trục bơm và động cơ quay nhẹ không có tiếng va chạm là đạt yêu cầu.

5.3.1.1.13 Lắp đặt hệ thống gioăng làm kín túp và gioăng làm kín khớp lắp ráp. Yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại 5.2.1.6 .

5.3.1.1.14 Lắp đặt hệ thống bôi trơn, làm mát ổ trục cần đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:

a) Lượng dầu, mỡ hoặc nước kỹ thuật cung cấp cho việc bôi trơn, làm mát ổ trục phải ổn định và đủ theo yêu cầu của nhà chế tạo;

b) Đường ống dẫn phải sạch, không có trở lực;

c) Các mối ghép nối phải kín.

5.3.1.2 Lắp đặt tổ máy bơm không có khung bệ đỡ

5.3.1.2.1 Đưa cụm đầu bơm vào vị trí lắp đặt. Căn chỉnh đảm bảo tâm vị trí tổ bơm, độ cao từ bệ đỡ phía dưới lên sàn động cơ, độ vuông góc của trục bơm so với mặt phẳng ngang tại vị trí khớp nối bơm theo đúng đồ án thiết kế.

5.3.1.2.2 Đổ bê tông chèn bu lông móng: thực hiện theo 5.2.1.3.

5.3.1.2.3 Kiểm tra lại tâm, độ vuông góc của tâm trục tổ bơm so với mặt phẳng ngang. Xiết chặt bu lông móng cố định đầu bơm với công trình trạm.

5.3.1.2.4 Đưa cụm trục trung gian (cụm truyền lực) vào vị trí lắp đặt.

5.3.1.2.5 Các bước thi công lắp đặt tiếp theo thực hiện theo các quy định từ 5.3.1.1.5 đến 5.3.1.1.14.

5.3.2 Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt máy bơm trục đứng động cơ kiểu treo

5.3.2.1 Yêu cầu chung

Lắp đặt vòng đặt sẵn (miệng hút) máy bơm trước khi đổ bê tông móng máy. Yêu cầu kỹ thuật các bước thực hiện về căn chỉnh theo quy định tại 5.3.1.

5.3.2.2 Lắp đặt bệ đỡ bơm

5.3.2.2.1 Đưa bệ đỡ bơm vào vị trí lắp và tiến hành căn chỉnh:

a) Căn chỉnh độ đối xứng qua tâm miệng hút, sai số cho phép nhỏ hơn 1,0 mm, đảm bảo chiều cao tới sàn động cơ sai lệch cho phép nhỏ hơn 10 mm;

b) Căn chỉnh độ vuông góc mặt phẳng qua hai mặt bệ đỡ với phương thẳng đứng sai số cho phép không quá 0,1 mm/m.

5.3.2.2.2 Đổ bê tông chèn bu lông móng và bệ đỡ lần thứ nhất đạt 2/3 chiều cao thiết kế. Yêu cầu chất lượng bê tông theo quy định tại 5.2.1.3. Sau 7 ngày kiểm tra và căn chỉnh lại bệ đỡ, nếu sai số nằm trong phạm vi cho phép thì tiếp tục đổ bê tông chèn hoàn chỉnh bu lông móng và bệ đỡ.

5.3.2.3 Lắp đặt cụm đầu bơm

Đưa cụm đầu bơm vào vị trí lắp. Căn chỉnh độ không vuông góc của trục bơm so với mặt đầu của khớp nối trục. Căn chỉnh tâm tổ bơm so với tâm chuẩn. Sai số cho phép quy định tại A.6 phụ lục A.

5.3.2.4 Lắp đặt động cơ điện vào máy bơm

Dùng cẩu đưa động cơ điện vào vị trí lắp. Căn chỉnh sơ bộ độ đồng tâm giữa trục bơm và trục động cơ sai lệch cho phép về độ đồng tâm 0,10 mm, về độ vuông góc của mặt đế đỡ động cơ 0,10 mm/m.

5.3.2.5 Căn chỉnh tinh toàn bộ tổ bơm

5.3.2.5.1 Căn chỉnh stato động cơ điện đảm bảo độ không vuông góc không được vượt quá 0,05 mm trên 1 m.

5.3.2.5.2 Căn chỉnh độ không vuông góc của trục động cơ với mặt đĩa của đĩa ổ chặn, sai lệch cho phép không lớn hơn 0,02 mm/m.

5.3.2.5.3 Căn chỉnh độ lắp khít của khớp nối trục bơm và động cơ. Khi nhét căn lá có chiều dày 0,03 mm vào giữa hai mặt đầu của khớp nối đảm bảo chiều sâu nhét không được quá 10 mm .

5.3.2.5.4 Độ đảo mặt đầu khớp nối của động cơ điện không được lớn hơn trị số đã ghi trong bản vẽ thiết kế của nhà chế tạo. Khi không có số liệu đó, có thể xác định theo công thức sau:

trong đó:

Kđcp là độ đảo mặt đầu khớp nối cho phép;

Dng là đường kính ngoài của đĩa thép ổ trục;

L1 là khoảng cách từ ổ trục tới mặt đầu khớp nối.

5.3.2.5.5 Căn chỉnh độ đồng tâm của trục bơm theo trục động cơ đảm bảo độ đảo của trục bơm so với trục động cơ không lớn hơn 0,05 mm trên 1 m.

5.3.2.5.6 Xiết đều, chặt các bu lông. Kiểm tra khả năng quay của trục tổ máy bằng tay. Khoan, doa, lắp các chốt định vị của các mối lắp ghép.

5.3.2.6 Lắp đặt các đường ống xả và các thiết bị phụ trợ của bơm

Thực hiện theo chỉ dẫn của nhà chế tạo hoặc theo bản vẽ thiết kế công trình trạm, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật quy định từ 5.2.1.5 đến 5.2.1.8.

5.4 Kỹ thuật lắp đặt máy bơm trục nghiêng (trục xiên)

5.4.1 Lắp đặt máy bơm trục nghiêng, đầu bơm và động cơ điện cùng lắp trên một xe kéo di động

5.4.1.1 Lắp đặt hệ thống đường ray của xe kéo bơm

5.4.1.1.1 Đường ray của xe kéo tổ máy bơm phải được lắp đặt ổn định và cố định trên các trục đỡ bằng bê tông.

5.4.1.1.2 Sai số cho phép khi lắp đặt:

a) Độ không song song giữa hai đường ray không được lớn hơn 0,5 mm/m;

b) Chệnh lệch độ cao mặt làm việc của hai đường ray tại cùng một mặt cắt không được quá ± 1,0 mm so với độ cao danh nghĩa;

c) Độ mấp mô của mối nối giữa hai đầu của một đường ray không lớn hơn 1 mm.

5.4.1.1.3 Các tấm đệm, tấm nêm căn chỉnh đường ray phải chế tạo theo thiết kế của nhà sản xuất (nếu có) hoặc theo hình B.1 phụ lục B. Số lượng tấm đệm, tấm nêm căn tại một vị trí căn đệm không được lớn hơn 2. Khi căn xong phải xiết chặt bu lông cố định thanh ray với trụ đỡ.

5.4.1.1.4 Đổ bê tông chèn đầy chặt giữa thanh ray và trụ đỡ. Mác bê tông chèn không thấp hơn 300.

5.4.1.2 Lắp tổ bơm vào xe kéo bơm

Căn chỉnh độ đồng tâm giữa trục bơm và trục động cơ theo quy định tại 5.2.1.4.

5.4.1.3 Lắp hệ thống tời kéo xe chở tổ máy bơm

Tời kéo bơm khi lắp xong đường tâm tang cuốn cáp phải vuông góc với tâm của đường ray và song song với mặt phẳng ngang, sai lệch cho phép 0,5 mm trên một mét dài. Tời phải làm việc ổn định, an toàn và có hệ thống phanh tự hãm. Cáp kéo xe chở bơm khi làm việc không được tỳ, trượt, tiếp xúc với các vật cố định.

5.4.1.4 Lắp đặt hệ thống ống xả

5.4.1.4.1 Đưa xe chở bơm xuống cố định tại vị trí làm việc thấp nhất theo thiết kế công trình trạm (chiều cao hút thấp nhất) để bắt đầu lắp đường ống xả, sau đó kéo lên và lắp tiếp cho các vị trí khác theo thiết kế đường ống xả của công trình trạm. Đường ống xả lắp lần lượt từ dưới thấp lên cao.

5.4.1.4.2 Quá trình ắp đặt đường ống nối miệng xả bơm với hệ thống đường ống xả phải đảm bảo yêu cầu sau:

a) Các mối ghép phải kín, mặt bích của chi tiết bắt trên miệng xả bơm phải song song với mặt bích chờ của đường ống xả, các lỗ bắt bu lông phải trùng nhau;

b) Trong quá trình di chuyển xe chở bơm trên đường ray, tổ máy bơm không bi va quệt vào các đầu mặt bích chờ của đường ống xả;

c) Khớp lắp ráp, clapê, van một chiều (nếu có) phải ở trạng thái làm việc ổn định.

5.4.1.4.3 Các bước tiếp theo thực hiện theo các quy định từ 5.2.1.4 đến 5.2.1.8.

5.4.2 Lắp đặt máy bơm trục nghiêng có trục trung gian

5.4.2.1 Lắp đặt hệ thống đường ray đỡ bơm, hệ thống đường ống xả thực hiện theo 5.4.1.1 và 5.4.1.4.

5.4.2.2 Lắp đặt cụm đầu bơm theo trình tự sau:

a) Dùng cẩu đưa cụm đầu bơm vào đường ray rồi di chuyển đầu bơm xuống vị trí lắp đặt tại bể hút;

b) Căn chỉnh chiều cao tâm bơm so với chiều cao thiết kế và tâm trục bơm theo tâm đường ray. Căn chỉnh đảm bảo độ song song của trục bơm so với mặt phẳng ray với sai lệch không quá 1 mm/m;

c) Xiết chặt đầu bơm cố định với đường ray.

5.4.2.3 Lắp trục trung gian, ổ bạc trượt, ống bao trục và ống xả theo quy định sau:

a) Trình tự lắp:

– Lắp từ nối trục bơm và miệng xả bơm cho đến ống cuối cùng;

– Lắp từ chi tiết bên trong ra chi tiết bên ngoài (bạc nối trục, trục trung gian, cụm gối đỡ bạc trượt, ống bao trục, ống xả …);

b) Móc cáp để cẩu đưa các chi tiết vào lắp phải tuân theo chỉ dẫn của nhà chế tạo;

c) Hai đầu trục lắp khớp nối trục phải tiếp xúc với nhau, không được có khe hở ở giữa hai đầu nối;

d) Tâm trục trung gian phải trùng với tâm đường ray và song song với mặt đường ray. Sai lệch cho phép là 1,0 mm/m. Trục trung gian phải quay trơn nhẹ trong bạc trượt;

e) Các ống bao trục phải được lắp kín với ổ đỡ và kín với đường ống xả;

f) Các mối ghép của đường ống xả phải kín, các mặt bích phải vuông góc với đường ray, các lỗ bu lông trên hai mặt bích phải trùng nhau, đường ống xả phải có chân đỡ và lắp cố định với đường ray.

5.4.2.4 Lắp đặt động cơ điện:

a) Đối với tổ bơm cơ cấu khớp nối mềm thực hiện theo quy định tại 5.2.2 ;

b) Đối với tổ bơm cơ cấu khớp nối các đăng (nối chữ thập) thực hiện theo quy định tại 5.2.2 nhưng trị số sai lệch khi căn chỉnh cho phép lấy trị số tăng lên 2 lần trị số sai lệch tương ứng của khớp nối mềm.

5.4.2.5 Lắp hệ thống bôi trơn ổ trục: phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại 5.3.1.1.14 .

5.4.2.6 Các bước tiếp theo thực hiện theo các quy định từ 5.2.1.4 đến 5.2.1.8.

6 Vận hành thử nghiệm

6.1 Yêu cầu chung

6.1.1 Chạy thử nghiệm các tổ máy bơm phải có mặt người chịu trách nhiệm chính về lắp đặt chúng.

6.1.2 Trong thời gian chạy thử tổ máy bơm phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của nhà chế tạo về số lần khởi động liên tiếp cho phép của động cơ và khoảng thời gian giữa các lần khởi động.

6.1.3 Không được tiến hành các công việc trên các tổ máy bơm với các nửa khớp nối trục đã liên kết với nhau khi đã nối mạch với đường dây của trạm biến thế.

6.1.4 Không được tiến hành khởi động máy bơm khi van ở ống hút đóng, trừ các trường hợp riêng đã được quy định trong các tài liệu chỉ dẫn của nhà chế tạo.

6.1.5 Chỉ cho phép chạy thử máy không tải khi bê tông trong nhà trạm bơm đã đạt cường độ thiết kế.

6.2 Chuẩn bị

Trước khi khởi động tổ máy bơm, phải thực hiện các công việc sau đây:

a) Làm vệ sinh bể hút và bể hút đã được đầy nước;

b) Lắp đủ các thiết bị và dụng cụ cần thiết cho việc khởi động và thử nghiệm tổ máy bơm;

c) Kiểm tra lượng dầu bôi trơn bằng dụng cụ đo mức dầu;

d) Kiểm tra lại các van và thiết bị bảo vệ;

e) Kiểm tra các thiết bị điện;

f) Kiểm tra lần cuối độ đồng trục của khớp nối;

g) Quay máy bơm bằng tay, trục phải quay dễ dàng;

h) Ngắt bơm ra khỏi động cơ và tiến hành thử không tải để kiểm tra động cơ;

i) Đóng bộ nối trục bằng cách cố định các bu lông khớp nối;

k) Mở hoàn toàn van hút (nếu có).

6.3 Khởi động và dừng tổ máy

6.3.1 Trình tự khởi động tổ máy:

a) Đóng van trên ống xả. Đối với máy bơm hướng trục, van trên ống xả phải mở hoàn toàn;

b) Đảm bảo động cơ đã sẵn sàng khởi động;

c) Đảm bảo mực nước ở bể hút cho phép vận hành máy bơm;

d) Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho vận hành máy như làm kín, bôi trơn, làm mát;

e) Mồi bơm, đảm bảo bơm được mồi đầy đủ;

f) Đóng điện động cơ;

g) Xác nhận áp lực đẩy đạt đến giá trị đã cho sau khi chạy hết tốc độ;

h) Mở van trên ống xả, kiểm tra áp suất đẩy có tương ứng với trị số trong phạm vi vận hành hay không;

i) Quan sát ampe kế lắp trên bảng điều khiển để đảm bảo dòng điện nằm trong vùng giá trị định mức của động cơ đã chỉ ra ở trên tấm biển tên của động cơ.

Xem lại: TCVN 8637: 2011 – Phần 1

Xem tiếp: TCVN 8637: 2011 – Phần 3

Xem thêm: Máy bơm inox vi sinh

Sưu tầm và biên soạn bởi: https://inoxmen.com/

Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ