Close

Tin tức

Tháng Năm 28, 2019

TCVN 8637: 2011 – Phần 1

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8637: 2011

CÔNG TRÌNH THỦY LỢI – MÁY BƠM NƯỚC – YÊU CẦU KỸ THUẬT LẮP ĐẶT VÀ NGHIỆM THU
Hydraulic structures – Water pumps – Technical requirements for installation and acceptance

Mục lục

Lời nói đầu

1 Phạm vi áp dụng

2 Thuật ngữ và định nghĩa

3 Lập kế hoạch và quy trình lắp đặt máy bơm

4 Kiểm tra, tiếp nhận mặt bằng và thiết bị trước khi lắp đặt

4.1 Yêu cầu chung

4.2 Kiểm tra và tiếp nhận mặt bằng

4.3 Kiểm tra và tiếp nhận thiết bị

5 Lắp đặt máy bơm

5.1 Yêu cầu chung

5.2 Kỹ thuật lắp đặt máy bơm trục ngang

5.3 Kỹ thuật lắp đặt máy bơm trục đứng

5.4 Kỹ thuật lắp đặt máy bơm trục nghiêng (xiên)

6 Vận hành thử nghiệm

6.1 Yêu cầu chung

6.2 Chuẩn bị

6.3 Khởi động và dừng tổ máy

6.4 Chạy thử không tải

6.5 Chạy thử có tải

7 Nghiệm thu hoàn thành .

Phụ lục A (Quy định): Một số chỉ tiêu kỹ thuật chính khi lắp đặt máy bơm.

Phụ lục B (Tham khảo): Sơ đồ bố trí lắp đặt một số bộ phận máy bơm và kiểm tra chất lượng lắp đặt.

Lời nói đầu

TCVN 8637: 2011 Công trình thủy lợi – Máy bơm nước – Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt và nghiệm thu, được chuyển đổi từ 14 TCN 07: 2006: Công trình thủy lợi – Máy bơm nước – Lắp đặt, nghiệm thu – Yêu cầu kỹ thuật, theo quy định tại khoản 1 điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a, khoản 1 điều 7 của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 8637: 2011 do Trung tâm Khoa học và Triển khai kỹ thuật thủy lợi thuộc trường Đại học Thủy lợi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tại Quyết định số 362/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 02 năm 2011.

TCVN 8637: 2011

CÔNG TRÌNH THỦY LỢI – MÁY BƠM NƯỚC – YÊU CẦU KỸ THUẬT LẮP ĐẶT VÀ NGHIỆM THU
Hydraulic structures – Water pumps – Technical requirements for installation and acceptance

1 Phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật lắp đặt, chạy thử và nghiệm thu các tổ máy bơm nước có điện áp làm việc dưới 500 V và công suất từ 200 kW trở xuống thuộc công trình thủy lợi.

1.2 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho công tác lắp đặt, chạy thử, nghiệm thu máy bơm chìm, máy bơm kiểu tuốc bin, bơm pittông, bơm giếng, bơm xăng dầu, bơm bùn cát và các loại máy bơm có điện áp làm việc trên 500 V, công suất trên 200 kW….

1.3 Ngoài các yêu cầu của tiêu chuẩn này còn phải tuân theo các yêu cầu được quy định trong các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành có liên quan.

2 Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

2.1

Tổ máy bơm (Pumping set)

Một tổ hợp bao gồm máy bơm và động cơ dẫn động máy bơm.

2.2

Lắp ráp (Assembly)

Quá trình liên kết các chi tiết và bộ phận máy bằng bulông hoặc các liên kết khác tạo thành tổ hợp máy bảo đảm chúng hoạt động chính xác theo một quy luật định trước.

2.3

Lắp đặt (Installation)

Quy trình nối kết các máy móc, thiết bị hay các bộ phận máy vào vị trí móng máy đã định sẵn nhằm làm cho máy hay tổ hợp máy hoạt động ổn định.

2.4

Cụm chi tiết (Component)

Nhiều chi tiết được liên kết với nhau tạo thành một bộ phận máy nhất định để có thể thực hiện được một chức năng của máy.

2.5

Dụng cụ lắp đặt (Installing instruments)

Công cụ dùng để tháo, lắp hoặc điều chỉnh liên kết các chi tiết hay bộ phận máy.

2.6

Dụng cụ đo (Measuring tools)

Loại công cụ trên đó có chia đơn vị đo, dùng để kiểm tra một loại thông số kỹ thuật nhất định của thiết bị (như kích thước, nhiệt độ, lưu lượng, áp lực…) trong quá trình lắp ráp.

2.7

Sàn bơm (Pump floor)

Mặt bằng ở cao trình lắp đặt máy bơm

2.8

Sàn điện (Electrical floor)

Mặt bằng ở cao trình lắp đặt các tủ điện và hệ thống điện điều khiển máy bơm.

2.9

Độ không đồng trục (Uncoaxiality)

Khoảng cách không trùng nhau giữa hai đường tâm của hai trục lắp trên cùng khớp nối.

3 Lập kế hoạch và quy trình lắp đặt máy bơm

3.1 Trước khi tiến hành lắp đặt máy bơm cần phải lập kế hoạch và quy trình lắp đặt, bao gồm các nội dung sau:

a) Tên dự án, danh mục thiết bị, tiến độ, địa điểm dự án, quy phạm áp dụng và các điều kiện kỹ thuật quy định;

b) Biểu đồ tiến độ thực hiện;

c) Biểu đồ nhân lực;

d) Quản lý an toàn;

e) Quản lý chất lượng;

f) Công trình phụ phục vụ lắp đặt;

TCVN 8637: 2011

g) Kế hoạch sử dụng thiết bị thi công, dụng cụ lắp đặt và dụng cụ đo;

h) Biện pháp lắp đặt;

i) Sơn hoàn thiện sau lắp đặt;

k) Chạy thử máy bơm tại hiện trường.

3.2 Quy trình lắp đặt máy bơm do nhà thầu thi công lập tuỳ thuộc vào kiểu loại và kích cỡ máy bơm sẽ được lắp đặt.

4 Kiểm tra, tiếp nhận mặt bằng và thiết bị trước khi lắp đặt

4.1 Yêu cầu chung

4.1.1 Chủ đầu tư phải cung cấp cho nhà thầu thi công lắp đặt các hồ sơ liên quan đến quá trình lắp đặt đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận. Hồ sơ bao gồm:

a) Các bản vẽ xây dựng có liên quan đến lắp đặt;

b) Các bản vẽ lắp tổ máy bơm, cụm chi tiết…, trọng lượng và kích thước phủ bì của từng cụm chi tiết;

c) Người đại diện và giám sát kiểm tra lắp đặt;

d) Thời gian và tiến độ lắp đặt;

e) Hồ sơ thương mại.

4.1.2 Sau khi tiếp nhận hồ sơ do chủ đầu tư cung cấp, nhà thầu thi công lắp đặt máy bơm phải lập và thông qua chủ đầu tư bản quy trình lắp đặt. Nội dung của quy trình lắp đặt bao gồm:

a) Quy trình lắp đặt cho từng chi tiết và tổng thể;

b) Biện pháp tổ chức thi công: sử dụng nguồn năng lượng, bố trí nhân lực và phương tiện kỹ thuật, phương pháp nâng hạ và gá lắp phục vụ lắp đặt;

c) Biện pháp đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường;

d) Thời gian và tiến độ lắp đặt phù hợp với yêu cầu của chủ đầu tư.

4.2 Kiểm tra và tiếp nhận mặt bằng

4.2.1 Các hạng mục công trình chính như sàn bơm, sàn điện, nhà trạm, móng máy, rãnh đặt cáp phải được hoàn thành trước khi lắp đặt máy bơm. Trong trường hợp vừa xây đúc vừa lắp đặt phải có sự thống nhất về tiến độ thi công và biện pháp đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.

4.2.2 Việc giao nhận mặt bằng, vị trí lắp đặt máy bơm do các đơn vị liên quan thực hiện. Trong biên bản bàn giao phải ghi rõ các nội dung chính gồm:

a) Tim mốc mặt bằng và vị trí móng máy;

b) Cao độ và chiều dày sàn đặt máy bơm, sàn điện;

c) Kích thước hố chờ lắp máy;

d) Số lượng, khoảng cách và kích thước lỗ bu lông móng;

e) Ngày đổ bê tông móng máy.

4.2.3 Sai lệch cho phép của các đường tâm móng bê tông, khoảng cách tâm các lỗ bu lông, các kích thước trên mặt phẳng ngang, độ cao mặt bê tông, kích thước của lỗ bu lông, độ không thẳng đứng lỗ bulông được quy định ở bảng A.1 phụ lục A.

4.2.4 Sai lệch cho phép của các móng máy để lắp đặt các tổ máy kiểu trục đứng như sau:

a) Đối với loại máy bơm hướng trục trục đứng: độ xê dịch của tim đứng của móng máy động cơ điện và các tim đứng móng đỡ các ổ trục trung gian và ống hút không được quá 10 mm.

b) Đối với loại máy bơm ly tâm trục đứng: độ xê dịch tim đứng của móng máy động cơ điện, móng máy các ổ trục trung gian và móng máy bơm không được quá 10 mm.

4.2.5 Chỉ được phép lắp đặt các tổ máy bơm khi bê tông móng máy đã đạt cường độ thiết kế.

4.3 Kiểm tra và tiếp nhận thiết bị

4.3.1 Kiểm tra thiết bị

4.3.1.1 Kiểm tra chung

Bao gồm các công việc sau:

a) Tháo bỏ bao gói, lau sạch dầu mỡ bảo quản;

b) Kiểm tra sự phù hợp của thiết bị với hồ sơ thiết kế:

– Nguồn gốc xuất xứ của thiết bị;

– Thông số trên nhãn mác của thiết bị;

– Số lượng: tổng thể, từng cụm chi tiết và chi tiết rời đi theo thiết bị so với hồ sơ thương mại (bản kê đồng bộ chi tiết sản phẩm nơi cung cấp thiết bị);

– Thời gian xuất xưởng, phiếu kiểm định chất lượng hàng hoá hợp lệ;

– Tài liệu hướng dẫn lắp đặt và vận hành;

– Kiểm tra bề ngoài máy (vết nứt, vết lõm và các hư hỏng khác…).

4.3.1.2 Kiểm tra máy bơm

Bao gồm các công việc sau:

a) Kiểm tra số lượng và chất lượng các bu lông đế, lỗ bu lông trên đầu nối ống hút, đầu nối ống đẩy;

b) Dùng tay quay nhẹ nửa khớp nối trên trục, bánh xe công tác phải quay trơn;

c) Đối với tổ máy bơm ở dạng tháo rời từng bộ phận riêng biệt, phải tiến hành kiểm tra từng bộ phận, các chi tiết quay trong ổ, các chi tiết khi làm việc có cọ xát. Đặc biệt kiểm tra kỹ khe hở giữa bánh xe công tác và vòng mòn theo bảng trị số cho phép, quy định trong bảng A.7 và bảng A.8 phụ lục A.

4.3.1.3 Kiểm tra động cơ điện

Bao gồm các công việc sau:

a) Kiểm tra độ cách điện với vỏ;

b) Kiểm tra chiều quay của động cơ phải phù hợp với chiều quay của máy bơm;

c) Kiểm tra độ ẩm, nếu động cơ bị ẩm phải sấy lại trước khi lắp;

d) Kiểm tra các thiết bị điện đi kèm.

4.3.1.4 Kiểm tra khớp nối trục

Bao gồm các công việc sau:

a) Kiểm tra độ lắp chặt các nửa khớp nối trục trên máy bơm và động cơ điện;

b) Độ xiên tâm và độ di tâm cho phép khi căn chỉnh khớp nối trục quy định trong bảng A.2 phụ lục A.

4.3.1.5 Kiểm tra các thiết bị phụ

Các thiết bị phụ của tổ máy gồm van một chiều, van hai chiều, van đáy và chõ bơm, van an toàn. Kiểm tra độ đóng mở van, khóa; số lượng và đường kính các lỗ để lắp bu lông trên các mặt bích.

CHÚ THÍCH:

1) Phải ghi vào biên bản các kết quả kiểm tra;

2) Các chi tiết và bộ phận không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật phải xử lý hoặc thay thế theo đúng yêu cầu đã quy định.

5 Lắp đặt máy bơm

5.1 Yêu cầu chung

Chỉ được phép tiến hành lắp đặt máy bơm khi đã hoàn thành các công tác chuẩn bị dưới đây:

a) Nghiên cứu hồ sơ kỹ thuật có liên quan: các bản vẽ về kỹ thuật và xây dựng, sơ đồ, nền móng, lắp đặt, biểu đồ phân bố, bố trí tổ máy;

b) Lập kế hoạch lắp đặt và quy trình lắp đặt phù hợp;

c) Có mặt bằng lắp ráp đủ điều kiện kỹ thuật;

d) Bê tông móng máy đạt cường độ thiết kế;

e) Định tâm lắp đặt.

5.2 Kỹ thuật lắp đặt máy bơm trục ngang

5.2.1 Lắp đặt tổ máy bơm và động cơ đã lắp cố định trên khung bệ đỡ

5.2.1.1 Đưa tổ máy bơm vào vị trí lắp đặt

Làm sạch bề mặt nền. Quá trình móc cáp, cẩu và vận chuyển đưa tổ máy bơm vào vị trí lắp đặt phải tuân theo chỉ dẫn của nhà chế tạo. Nếu tổ máy tháo rời bơm và động cơ thì khi đặt lên bệ phải đặt máy bơm trước, động cơ điện sau. Phải đảm bảo đúng cốt trục bơm như trong thiết kế.

5.2.1.2 Căn chỉnh tổ máy bơm lần thứ nhất (căn chỉnh sơ bộ)

5.2.1.2.1 Định vị tổ máy bơm bằng các tấm đệm bằng thép đặt giữa nền móng và bệ máy. Các tấm đệm phải được đặt ở cả hai phía của mỗi bu lông móng. Sử dụng một cặp các tấm đệm hình nêm sẽ thuận lợi cho việc điều chỉnh chính xác.

5.2.1.2.2 Căn chỉnh tâm ngang, tâm dọc và chiều cao của tổ máy bơm đảm bảo sai lệch cho phép không vượt quá quy định trong các bảng ở phụ lục A.

5.2.1.2.3 Các tấm đệm, tấm nêm căn chỉnh máy phải chế tạo theo bản vẽ hướng dẫn của nhà chế tạo (nếu có) hoặc theo hình B.1 phụ lục B. Số lượng tấm đệm, tấm nêm căn tại một vị trí căn đệm không được lớn hơn 3.

5.2.1.2.4 Căn chỉnh độ không song song của miệng xả (nếu có) và độ không vuông góc của miệng hút;

5.2.1.2.5 Sai lệch khi lắp đặt tổ máy bơm không vượt quá trị số quy định trong bảng A.3 phụ lục A.

5.2.1.3 Đổ bê tông chèn bu lông móng máy

5.2.1.3.1 Làm sạch bên trong các lỗ để lắp bu lông móng rồi làm ẩm bằng nước. Chú ý bọc bảo vệ phần ren của bu lông móng.

5.2.1.3.2 Đổ bê tông chèn bu lông móng máy. Bê tông dùng để chèn bu lông móng máy phải có mác không nhỏ hơn 300. Khi đổ bê tống phải được đầm chặt.

5.2.1.3.3 Làm chặt tạm thời các bu lông móng.

5.2.1.3.4 Đóng nhẹ để xác nhận khả năng vững chắc của mỗi tấm đệm hình vát.

5.2.1.4 Căn chỉnh tổ máy bơm lần 2

5.2.1.4.1 Căn chỉnh tâm máy bơm và tâm động cơ điện tại hai nửa khớp nối trục với 4 vị trí cách nhau 90o, sai lệch cho phép quy định trong bảng A.3 và bảng A.5 phụ lục A.

5.2.1.4.2 Xiết đều và chặt các bu lông móng, bu lông chân bơm, bu lông chân động cơ, bu lông hãm chống nới lỏng đai ốc.

5.2.1.5 Lắp đặt đường ống

5.2.1.5.1 Chỉ được phép lắp các ống hút, ống xả với máy bơm khi bê tông chèn bu lông móng máy đạt cường độ thiết kế và sau khi đã xiết chặt bu lông móng để cố định tổ máy bơm với bệ máy.

5.2.1.5.2 Trước khi lắp đường ống hút, ống xả phải làm sạch bên trong ống và bên trong buồng bơm.

5.2.1.5.3 Nếu đường kính ống hút, ống xả lớn hơn đường kính miệng hút, miệng xả máy bơm, cần phải có một đoạn ống hình côn chuyển tiếp, góc côn không lớn hơn 10o đối với ống xả và 15o đối với ống hút. Tại ống hút làm việc có chân không, dùng đoạn ống chuyển tiếp hình côn không đối xứng. Để tránh hình thành túi khí trong đường ống, khi lắp cần lưu ý để mặt nghiêng của phần côn nằm phía dưới, đặt ống dốc về phía máy bơm với độ dốc từ 1/200 đến 1/50, xem hình B.3 phụ lục B.

5.2.1.5.4 Khi lắp đường ống hút, ống xả phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Số lượng các mối nối ghép và khuỷu cong là ít nhất;

b) Mặt các mối nối ghép phải kín, mặt bích các ống thẳng phải song song với nhau và các lỗ bắt bu lông phải trùng nhau;

c) Trong quá trình lắp phải kê, đỡ đường ống để đảm bảo khi xiết bu lông mối nối ống không ghì, kéo miệng hút, miệng xả máy bơm;

d) Các thiết bị lắp trên đường ống như các khớp lắp ráp, các van phải ở trạng thái làm việc ổn định;

e) Kiểm tra lại việc định tâm tổ máy;

g) Đổ bê tông chèn đường ống hút và ống xả theo bản vẽ thiết kế công trình trạm.

5.2.1.6 Lắp gioăng làm kín khít ổ ép túp và khớp lắp ráp

5.2.1.6.1 Kích thước và chất lượng của gioăng làm kín phải phù hợp với chỉ dẫn của nhà chế tạo.

5.2.1.6.2 Khi lắp phải lắp các chỗ tiếp giáp các đầu vòng gioăng lệch nhau một góc 1200. Khe hở chỗ tiếp giáp các đầu của vòng gioăng từ 3 mm đến 5 mm.

5.2.1.6.3 Khi xiết bích ép phải xiết đều các bên.

5.2.1.6.4 Xiết chặt lần cuối khi thử bơm đảm bảo lượng nước rò rỉ cho phép qua ổ túp theo yêu cầu của nhà chế tạo. Khớp lắp ráp không được rò rỉ.

5.2.1.7 Lắp hệ thống bôi trơn ổ trục tổ máy bơm

Bôi trơn ổ trục máy bơm trục ngang có thể bằng dầu hoặc bằng mỡ. Chủng loại và số lượng của chất bôi trơn phải tuân theo chỉ dẫn của nhà chế tạo.

5.2.1.8 Lắp đặt hệ thống bơm mồi chân không (nếu có)

Thông thường tổ máy bơm chân không để mồi bơm trục ngang có cấu tạo phần bơm và động cơ điện đã được căn chỉnh và lắp cố định trên một khung bệ đỡ. Lắp đặt loại thiết bị này theo đúng quy định trong hồ sơ thiết kế.

5.2.2 Lắp đặt máy bơm và động cơ điện chưa lắp trên khung bệ đỡ hoặc có khung bệ đỡ riêng

5.2.2.1 Lắp đặt khung bệ đỡ tổ máy bơm

Thực hiện theo trình tự sau:

a) Làm sạch bề mặt nền;

b) Đưa khung bệ đỡ vào vị trí lắp đặt;

c) Căn chỉnh khung bệ đỡ;

d) Căn chỉnh tâm ngang, tâm dọc;

e) Căn chỉnh độ không song song của mặt phẳng đặt bơm và động cơ điện (đối với tổ máy bơm có khung bệ đỡ bơm và khung bệ đỡ động cơ điện riêng);

f) Sai lệch cho phép lắp khung bệ đỡ tổ máy bơm không vượt quá trị số quy định trong bảng A.4 phụ lục A;

g) Các tấm đệm, tấm nêm của khung bệ đỡ thực hiện theo quy định tại 5.2.1.2.3;

h) Đổ bê tông chèn bu lông móng máy thực hiện theo quy định tại 5.2.1.3.

5.2.2.2 Lắp và căn chỉnh tổ máy bơm

Thực hiện theo trình tự sau:

a) Đưa đầu bơm và động cơ điện vào vị trí lắp;

b) Lắp và căn chỉnh độ đồng trục của động cơ điện và bơm. Xiết đều và chặt các bu lông liên kết. Căn chỉnh độ đồng tâm của máy bơm và động cơ điện tại hai nửa khớp nối trục ở 4 vị trí cách nhau một góc 90o. Trị số sai lệch cho phép lấy theo bảng A.5 phụ lục A;

c) Các bước tiếp theo thực hiện theo các quy định từ 5.2.1.4 đến 5.2.1.8.

5.3 Kỹ thuật lắp đặt máy bơm trục đứng

5.3.1 Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt máy bơm trục đứng có trục trung gian, động cơ điện mặt bích có đường kính định vị

5.3.1.1 Lắp đặt tổ máy bơm có khung bệ đỡ

Xem lại: Bơm và cụm bơm thể tích kiểu pit tông – yêu cầu kỹ thuật – Phần 4

Xem tiếp: TCVN 8637: 2011 – Phần 2

Xem thêm: Máy bơm inox vi sinh

Sưu tầm và biên soạn bởi: https://inoxmen.com/

Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ