Close

Tin tức

Tháng Năm 28, 2019

TCVN 8532 : 2010 – Phần 8

11Sơ đồ 53 (khoang vòng bít)11Chất lỏng chắn hoặc tôi được cung cấp bởi kết chất lỏng có áp, tuần hoàn bởi thiết bị xi phông nhiệt hoặc thiết bị bơmXX
1212Chất lỏng chắn được cung cấp bởi kết chất lỏng có áp, tuần hoàn bởi thiết bị xi phông nhiệt hoặc thiết bị bơm; két chất lỏng được tăng áp bởi đầu ra của bơm qua thiết bị tăng áp (ví dụ, thùng có màng chắn)X
1313Chất lỏng chắn hoặc chất lỏng tôi được cung cấp từ két chất lỏng có ápXX
a Một xyclon chỉ thích hợp nếu:- Áp suất chênh của xyclon ³ 2 bar, và- Quan hệ giữa tỷ trọng của chất rắn và tỷ trọng của chất lỏng được bơm ³1,5

F.3. Ký hiệu của bố trí đường ống dùng cho các vòng bít

Ký hiệu gồm có một chữ cái hoa biểu thị cho bố trí vòng bít (P, S, D, Q) và một chữ số (1, 2, 3: xem Phụ lục E) biểu thị cho bố trí đường ống cơ bản (01, 02, 03,…; xem Bảng F1) (không biểu thị vị trí của khoang vòng bít) được liên kết bằng dấu chấm hết.

Khi được nối với thiết bị phụ thì chúng được biểu thị bằng các chữ số của mã (xem Bảng F.2). Trình tự tương ứng với sự bố trí các thiết bị phụ theo chiều dòng chảy.

Khi dòng chảy bắt đầu và kết thúc tại khoang vòng bít (mạch khép kín) thì sự đánh số của mã có cùng một trình tự.

Vị trí của khoang vòng bít trong một bố trí đường ống được bắt đầu trước khoang vòng bít và được tiếp tục sau khoang vòng bít phải được ký hiệu bằng một dấu gạch ngang.

Có thể có sự kết hợp của các bố trí khác nhau của đường ống với các bố trí khác nhau của vòng bít. Trong các trường hợp này trình tự ký hiệu của các bố trí đường ống tương tự như trình tự bố trí các vòng bít bắt đầu tại phía bơm (xem Phụ lục G, các ví dụ 5 và 8).

Khi một bộ phận phụ là một phần của bơm hoặc ở trong bơm hoặc các bộ phận khác thì mã của nó được đặt trong ngoặc vuông.

F.4. Giải thích đối với các thiết bị phụ dùng cho đường ống của vòng bít (xem Bảng F.2)

CHÚ THÍCH: các ký hiệu đang được nghiên cứu trong các Ban kỹ thuật ISO/TC10 “Bản vẽ kỹ thuật”, và ISO/TC145 “Ký hiệu bằng hình vẽ”. Các tài liệu viện dẫn có liên quan được chỉ dẫn trong cột “Được lấy từ”.

Bảng F2- Các thiết bị phụ dùng cho đường ống của vòng bít

Mã của ký hiệuKý hiệuTên gọiĐược lấy từ
10Van
111Van ngắtISO 3511-1:1977, 3.4
122Van điều chỉnh áp suất hoặc lưu lượng bằng tay
133Van điều chỉnh tự độngISO 3511-1:1977, 3.4 và 3.5.1
144Van điều chỉnh áp suất tự động
155Van nam châm điệnISO 3511-1:1977,3.4ISO 3511-2:1984, 6.4.4
166Van kiểm tra
177Van giảm áp (an toàn)
20Vòi phun
211Vòi phun không điều chỉnh được
222Vòi phun điều chỉnh được để điều chỉnh áp suất và lưu lượng
30Bộ lọc lưới và bộ lọc sàng
311Bộ lọc sàng
322Bộ lọc lướiISO 3511-3:1984, 3.5.1.4
40Dụng cụ chỉ báo
411Dụng cụ chỉ báo áp suất
422Dụng cụ chỉ báo nhiệt độTCVN 1806-1:2009 (ISO 1219-1:1991), 10.1.2
433Dụng cụ chỉ báo lưu lượngISO 3511-1:1977, 6.1.1
444Dụng cụ chỉ báo mứcISO 3511-1:1977,6.1.6
50Công tắc
511Công tắc áp suất
522Công tắc mức
533Công tắc lưu lượng
544Công tắc nhiệt độ
60Thiết bị
611Xyclon
622Xylon có van điều chỉnh bằng tay trên đường ống có tạp chất
633Bộ trao đổi nhiệtISO 7000:1989, 0111
644Thùng chứaISO 3511-3:1984, 3.5.1.6
655Thùng chứa có màng chắn
667Thùng chứa có bộ khuyếch đại áp suất
677Thùng chứa có sự phun chất lỏng của thiết bị nạp lại
688Bơm tuần hoànISO 7000:1989, 0134
699Động cơ điện
701Ống xoắn làm mát
712Bộ đốt nóng thùng chứa bằng điện

Xem lại: TCVN 8532 : 2010 – Phần 7

Xem tiếp: TCVN 8532 : 2010 – Phần 9

Xem thêm: Máy bơm inox vi sinh

Sưu tầm và biên soạn bởi: https://inoxmen.com/

Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ