Close

Tháng Mười Hai 27, 2018

KHO DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ – YÊU CẦU THIẾT KẾ – PHẦN 15

Phụ lục D

SƠ ĐỒ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐƯA BỌT CHỮA CHÁY VÀO BỂ MÁI NỔI VÀ BỂ CÓ PHAO BÊN TRONG

(Quy định)

1

Chú thích: Chỉ sử dụng một trong hai phương pháp hoặc lắp lăng phun bọt trên thành bể hoặc lắp thiết bị phun bọt trên mái nổi

Phụ lục E

MÁI NỔI ĐĨA ĐƠN, ĐĨA KÉP VÀ GỜ CHẮN BỌT

(Quy định)

E.1 Mái nổi đĩa đơn và đĩa kép bằng kim loại:

– Mái nổi đĩa đơn gắn trên phao kim loại có mặt trên của chất lỏng không tiếp xúc với đĩa; mái nổi đĩa kép bằng kim loại mặt trên của chất lỏng tiếp xúc với đĩa dưới của mái nổi.

– Mái nổi đĩa đơn , mái nổi dạng đĩa kép và các mái nổi khác áp dụng cho bể mái nổi cần phải tính toán thoát nước mưa trên mái phù hợp với khu vực xây dựng công trình.

– Thiết kế chi tiết mái nổi dạng đĩa đơn , dạng đĩa kép bằng kim loại và các dạng mái nổi khác áp dụng cho bể mái nổi bên trong cần tham khảo các tài liệu và thông tin mới nhất.

E.2 Gờ chắn bọt:

– Gờ chắn bọt phải được chế tạo bằng kim loại và phải được gắn chặt vào mái nổi và giữ được bọt ở khu vực đệm kín để bọt chảy tới điểm vỡ của đệm. Gờ phải cao ít nhất là 305 mm khi có chữa cháy bằng bọt có bội số nở thấp và hơn ít nhất 610 mm khi chữa cháy bằng bọt có bội số nở trung bình. Gờ chắn bọt phải cao hơn đệm kín phụ ít nhất là 60 mm.

– Từ mép mái nổi đến gờ chắn bọt ít nhất là 0,3 m nhưng không được quá 0,6 m khi chữa cháy bằng bọt có bội số nở thấp và không được quá 1m khi chữa cháy bằng bọt có bội số nở trung bình.

– Để thoát nước mưa, chân gờ chắn bọt phải có khe hở. Diện tích khe thoát nước mưa lấy bằng 250 mm2 cho 1 m2 diện tích gờ chắn bọt.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CHиП 2.11.03-93 – CКЛАДЫ НЕФТИ И НЕФТЕПРОДУКТОВ ПРОТИВОПОЖАРНЫЕ НОРМЫ.

NFPA 30 – Flammable and Combustible Liquids Code. 2000 Edition.

NFPA 11- Standard for Low, medium and high expansion foam

NFPA 15 – Standard for water spray fixed systems for fire protection

ASME B31(American Society of Mechanical Engineers) – Standards of Pressure Piping.

API Standard 2000 – Venting Atmospheric and Low-Pressure Srorage Tanks.

7.API Standard 2610 – Design, Construction, Operation, Mainternance and Inspection of Terminal & Tank Facilities.

API Standard 653 – Tank Inspection, Repair, Alteration and Reconstruction.

API 650 – Welded steel tanks for oil storage.a

Xem lại: KHO DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ – YÊU CẦU THIẾT KẾ – PHẦN 14

Sưu tầm và biên soạn bởi: https://longcuong.com

Tin tức Related
Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ