Close

Tin tức

Tháng Một 18, 2019

Đáy elíp gấp mép bằng đồng thau và nhôm – phần 3

12 34Chú thích. Cho các bảng 5 – 7:

1) Sai lệch cho phép theo cấp chính xác 3 chỉ áp dụng đối với đáy được chế tạo theo phương pháp dập trên máy dập;

2) Các chỉ số ∆DB, ∆i, dF, ∆B và ∆F được xác định tại vị trí cắt của đáy đã được gia công

3) Sai lệch cho phép ∆DB được xác định sai lệch cho đường kính trong thì khi xác định kích thước thực của đường kính cần tính đến chiều dày của đáy tại vị trí cắt của nó;

4) Sai lệch cho phép ∆i được chỉ dẫn theo chiều cao phần trụ của đáy h1

5

Hình 5

2.28. Độ dát mỏng cho phép của đáy, phụ thuộc vào phương pháp chế tạo của chúng, không được lớn hơn chỉ dẫn trong bảng 8.

Bảng 8

Phương pháp chế tạo đáyChỗ dát mỏng lớn nhấtTrị số dát mỏng, mm
Dập trên máy dập từ phôi nóng và phôi nguộiChỗ chuyển tiếp của phần trụ trong hình mẫu.≤ 0,10s*, nhưng không lớn hơn 2,0
Cáp mép quay bằng con lănTrung điểm của cung tiếp xúc của con lăn trong với phôi của đáy≤ 0,25s, nhưng không lớn hơn 2,5
Đập bằng năng lượng thuốc nổTrung tâm của đáy≤ 0,2s, nhưng không lớn hơn 2,0
Bề mặt của đường kính cong nhỏ≤ 0,05s, nhưng không lớn hơn 0,5

s*: chiều dày của đáy

2.29. Cho phép có những chỗ lồi, lõm cục bộ trên bề mặt elip của đáy với chiều cao bằng 0,5 chiều dày của phôi đáy, nhưng không lớn hơn 5 mm và với đường kính không lớn hơn 80 mm.

2.30. Ở phần trụ của đáy cho phép có vết xước dọc và vết lõm với điều kiện chiều dày của phần trụ của đáy có chỗ có vết xước hoặc vết lõm không nhỏ hơn chiều dày của tấm với dung sai âm

Độ mấp mô ở phần trụ của đáy cho phép có chiều cao không lớn hơn 2 mm.

2.31. Để loại trừ ứng suất dư sau khi chế tạo, đáy được gia công nhiệt theo công nghệ của nhà máy chế tạo.

2.32. Đáy chế tạo xong phải được kiểm tra kỹ thuật của nhà máy chế tạo thu nhận.

2.33. Nhà máy chế tạo phải bảo đảm các đáy sản xuất ra theo đúng các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

3. PHƯƠNG PHÁP THỬ

3.1. Khi nghiệm thu đáy phải:

a) Kiểm tra bên ngoài;

b) Kiểm tra nhãn hiệu;

c) Kiểm tra kích thước;

d) Kiểm tra kết quả thử cơ tính của kim loại hàn đắp của mối ghép hàn;

e) Kiểm tra độ kín khít của mối hàn;

f) Kiểm tra mối hàn bằng X quang.

3.2. Tất cả các mối hàn được kiểm tra bên ngoài theo phương pháp thỏa thuận giữa khách hàng và nhà máy chế tạo.

Kiểm tra bằng mắt thường mặt trong và mặt ngoài của từng đáy một.

Đáy phải có bề mặt nhẵn, không có vết sẹo, vết gấp, phân lớp, vết xước thô cũng như vết lẹo, vết cắt, vết xạn và lỗ rỗ trên mối hàn.

Đồng thời phải kiểm tra việc ghi nhãn và dấu của thợ hàn trên mối hàn như quy định ở các điểm 2.25 và 4.1.

3.3. Các thiết bị dùng để kiểm tra độ chính xác hình học và kích thước theo yêu cầu của bản … phải có sai số đo không lớn hơn 20% dung sai của kích thước kiểm.

3.4. Đối với đáy được chế tạo từ nhiều phần, mối ghép hàn của đáy phải qua thử kéo, uốn và độ dai va đập. Theo thỏa thuận với khách hàng, một dạng thử nào đó có thể được bỏ qua hoặc thay thế bằng dạng thử khác.

Tính chất cơ học của mối hàn được thử qua mẫu thử được cắt ra từ tấm kiểm, mà kích thước của nó cho phép cắt ra số mẫu được hàn đồng thời với chế tạo đáy, với cùng vật liệu ban đầu và phương pháp hàn.

3.5. Đối với dạng hàn bất kỳ của đáy, phải hàn một tấm kiểm mà kích thước của nó cho phép cắt ra số mẫu thử cần thiết cho tất cả các dạng thí nghiệm co và kim tương, và phần còn lại phải đủ để cắt thêm gấp đôi số lượng mẫu thử.

3.6. Để thử cơ tính kim loại của mối ghép hàn, từ tấm kiểm in cắt ra 7 mẫu trong đó:

Hai cho thử kéo;

Hai cho thử uốn;

Ba cho thử độ dai va đập.

3.7. Tất cả các tấm kiểm dùng để chế tạo các mẫu thử phải qua các dạng gia công như đối với đáy.

3.8. Khi chế tạo đáy hàng loạt, số lượng các tấm kiểm có thể giảm bớt theo thỏa thuận với cơ quan có thẩm quyền.

3.9. Các chỉ tiêu về cơ tính của mối ghép hàn được xác định bằng trị số trung bình số học của các kết quả nhận được khi thử các mẫu riêng biệt. Khi đó các chỉ tiêu về cơ tính được coi là không đạt yêu cầu nếu có, dù chỉ là một mẫu thấp hơn quá 10%, riêng đối với độ dai va đập thì thấp hơn 2Kgm/cm2 so với mức đã quy định.

3.10. Trường hợp kết quả của bất kỳ dạng thử nào đó không đạt yêu cầu phải hàn lại mối hàn lần thứ hai, trên các mẫu thử được cắt ra từ chính tấm kiểm đó. Tiến hành thử một lần thứ hai vẫn không đạt yêu cầu, mối hàn coi là không hợp cách.

3.11. Để nghiên cứu kim tương của mối hàn, mỗi tấm kiểm được cắt ra một mẫu thử (cắt ngang qua mối hàn). Việc cắt mẫu và kiểm tra cấu trúc vĩ mô tiến hành theo phương pháp kiểm tra này. Việc cần thiết nghiên cứu kim tương được nói rõ thêm trong tài liệu kỹ thuật.

3.12. Độ kín khít của mối hàn phải được kiểm nghiệm bằng dầu hỏa theo phương pháp thỏa thuận giữa đôi bên cho đến khi có tiêu chuẩn về phương pháp này, khi đó mặt ngoài mối hàn được bôi phấn.

Mặt trong của mối hàn được tẩm dầu hỏa và được duy trì trong thời gian:

20 phút đối với mối hàn của đáy có chiều dày lớn hơn 4 mm,

30 phút đối với mối hàn của đáy có chiều dày lớn hơn 4 mm.

3.13. Mối hàn của đáy dùng cho bình chứa và thiết bị chịu áp lực cố định và nửa di động có thể được kiểm tra bằng phương pháp soi tia X quang.

3.14. Mối hàn được coi là không đảm bảo, nếu có khuyết tật sau đây:

a) Vết nứt;

b) hàn không thấu theo mặt cắt mối hàn;

c) Lẫn tạp chất hoặc rỗ có kích thước theo chiều sâu mối hàn bằng 10% chiều dày của đáy khi chiều dày của đáy đến 20 mm, cũng như lớn hơn 3 mm khi chiều dày của đáy trên 20 mm;

d) Tạp chất lẫn vào, phân bố trải khắp hoặc thành đường dày đặc theo mối hàn, khi chiều dài tổng cộng của nó vượt quá 200 mm trên 1 mét hàn;

e) Lỗ rỗ khí, phân bố theo dạng mạng liên tục;

f) Các lỗ rỗ khí ở từng phần riêng của mối hàn không được tập trung quá 5 lỗ trong 1 cm2 diện tích hàn.

3.15. Nếu khi soi X quang phát hiện ra được những khuyết tật không cho phép thì phải soi thêm trên mối ghép có khuyết tật độ một đoạn bằng phần đã được soi toàn bộ mối hàn đó và một số phần tùy chọn trên các mối hàn khác.

3.16. Các phần khuyết tật của mối hàn được phát hiện ra khi soi phải phá bỏ đi, hàn lại và soi lại.

4. GHI NHÃN ĐÓNG GÓI, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN

4.1. Trên mỗi đáy đã qua kiểm tra kỹ thuật của nhà máy chế tạo và có ký hiệu quy ước theo tiêu chuẩn này, phải mang dấu với nội dung sau:

a) Nhãn hàng hoặc tên nhà máy chế tạo đáy;

b) Số thứ tự của đáy theo danh mục của nhà máy chế tạo;

c) Số hiệu mẻ nấu luyện;

d) Nhãn hoặc tên nhà máy cung cấp kim loại;

e) Dấu kiểm tra kỹ thuật của nhà máy chế tạo đáy.

4.2. Khi giao đáy cho khách hàng, phải giao kèm theo tài liệu xác nhận đáy phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này:

Trong đó tài liệu phải ghi rõ:

a) Nhãn hàng của nhà máy cung cấp;

b) Đường kính, chiều dày của đáy và cấp chính xác;

c) Số thứ tự của đáy;

d) Kết quả thử;

e) Năm sản xuất đáy;

f) Số hiệu tiêu chuẩn này.

4.3. Đáy gửi đi phải được đóng gói. Việc đóng gói phải đảm bảo cho đáy tránh được ảnh hưởng môi trường và hư hỏng do va chạm khi vận chuyển.

4.4. Trong hòm phải có phiếu đóng gói với những chỉ dẫn về đặc tính của đáy (đường kính, chiều dày của đáy) và ngày đóng gói, phiếu phải có chữ ký của người có trách nhiệm về việc đóng gói.

4.5. Trên hòm phải viết bằng sơn không phai được:

a) Địa chỉ quy ước của nhà máy cung cấp;

b) Địa chỉ quy ước của khách hàng.

4.6. Đáy phải được bảo quản ở nơi khô ráo và tránh được các hư hỏng do va chạm.

Chú thích. Các ký hiệu vật liệu sử dụng trong tiêu chuẩn này dùng theo tiêu chuẩn Liên Xô cho đến khi ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về vật liệu.

Xem lại: Đáy elíp gấp mép bằng đồng thau và nhôm – phần 2

Sưu tầm và biên soạn bởi: https://longcuong.com

Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ