Close

Tin tức

Tháng Năm 28, 2019

Đặc tính kỹ thuật của bơm ly tâm – cấp III – Phần 1

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8533:2010

ISO 9908:1993

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA BƠM LY TÂM – CẤP III

Technical specifications of centrifugal pumps – Class III

Lời nói đầu

TCVN 8533:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 9908:1993;

TCVN 8533:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 131 Hệ thống truyền dẫn chất lỏng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA BƠM LY TÂM – CẤP III

Technical specifications of centrifugal pumps – Class II

1. Phạm vi áp dụng

1.1. Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu cấp III đối với các bơm ly tâm một bậc, nhiều bậc, có kết cấu trục ngang hoặc trục đứng, được lắp ghép đôi hoặc đôi khép kín với bất cứ truyền động và thiết bị thông dụng nào.

1.2. Tiêu chuẩn này bao gồm các đặc điểm về kết cấu có liên quan đến lắp đặt, bảo dưỡng và an toàn của các bơm, kể cả các tấm đế, khớp nối và đường ống phụ nhưng ngoại trừ bộ dẫn động nếu nó không phải là bộ phận gắn liền của bơm.

1.3. Việc áp dụng tiêu chuẩn này yêu cầu phải:

a) Có bản thiết kế chi tiết, có thể có các thiết kế khác đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn này với điều kiện là thiết kế này được quy định một cách chi tiết

b) Các bơm không tuân theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này có thể được đề nghị để xem xét nhưng phải cung cấp tất cả các sai lệch so với tiêu chuẩn này.

2.Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4173:2008 (ISO 281:1990), Ổ lăn – Tải trọng động và tuổi thọ danh định.

TCVN 8029:2009 (ISO 76:1987), Ổ lăn – Tải trọng tĩnh danh định.

TCVN 8531:2010 (ISO 9905), Đặc tính kỹ thuật của bơm ly tâm – Cấp I.

ISO 2372:1974, Mechanical vibration of machines with operating speeds from 10 to 200 rev/s – Basic for specifying evaluation standards (Rung cơ học của các máy có tốc độ làm việc từ 10 đến 200 vg/s – Cơ sở để qui định các tiêu chuẩn đánh giá).

ISO 7005-1:1992, Metalic flanges – Part 1: Steel flanges (Mặt bích kim loại – Phần 1: Mặt bích thép).

ISO 7005-2:1992, Metalic flanges – Part 2: Cast iron flanges (Mặt bích kim loại – Phần 2: Mặt bích gang).

ISO 7005-3:1992, Metalic flanges – Part 3: Copper alloy and composite flanges (Mặt bích kim loại – Phần 3: Mặt bích hợp kim đồng và vật liệu composite).

ISO 9906:19991), Rotodynamic pumps – Hydraulic performance acceptance test – Grades 1 and 2 (Bơm rôto động lực học – Thử nghiệm thu đặc tính thủy lực – Cấp 1 và Cấp 2).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 8531:2010 (ISO 9905) và các thuật ngữ định nghĩa sau:

3.1. Điều kiện vận hành mức (rated conditions)

Điều kiện (ngoại trừ bộ dẫn động) xác định các giá trị có bảo đảm cần thiết để đáp ứng tất cả các điều kiện vận hành đã định, có tính đến bất cứ các giới hạn cần thiết nào.

CHÚ THÍCH 1: Định nghĩa này có sự khác biệt đôi chút so với định nghĩa trong TCVN 8531:2010 (ISO 9905).

3.2. Công suất định mức đầu ra của bộ dẫn động (rated driver output)

Công suất ra liên tục lớn nhất cho phép của bộ dẫn động trong các điều kiện xác định.

3.3. Áp suất – nhiệt độ định mức (pressure – temperature rating)

Quan hệ giữa áp suất và nhiệt độ được cho dưới dạng đồ thị (xem Hình 1).

1

Hình 1 – Quan hệ giữa nhiệt độ và áp suất

4. Thiết kế

4.1. Yêu cầu chung

Khi các tài liệu bao gồm các yêu cầu kỹ thuật trái ngược nhau thì áp dụng các tài liệu này theo trình tự sau:

a) Đơn đặt hàng của khách hàng (hoặc thư hỏi đặt hàng nếu không có đơn đặt hàng) (xem Phụ lục B);

b) Tờ dữ liệu (xem Phụ lục A);

c) Các yêu cầu của tiêu chuẩn này;

d) Các tiêu chuẩn khác được viện dẫn trong đơn đặt hàng (hoặc thư hỏi đặt hàng nếu không có đơn đặt hàng).

4.1.1. Đường đặc tính

Đường đặc tính phải chỉ thị phạm vi làm việc cho phép của bơm.

4.1.2. Chiều cao hút dương (cột áp làm việc) (NPSH)

Chiều cao hút dương chuẩn: NPSHR phải dựa trên cơ sở nước lạnh như đã xác định bằng thử nghiệm phù hợp với ISO 9906. Chiều cao hút dương có thể sử dụng: NPSHA phải vượt quá NPSHR một lượng dự trữ ít nhất là 0,5 m. Cơ sở cho sử dụng đối với đường cong làm việc là NPSH tương ứng với độ sụt cột áp 3% của cột áp tổng của cấp đầu tiên của bơm (NPSH3).

4.1.3. Lắp đặt

Bơm phải thích hợp cho việc lắp đặt ở ngoài trời trong các điều kiện môi trường bình thường. Nếu các bơm chỉ thích hợp cho việc lắp đặt trong nhà thì thông tin này phải được trình bày rõ trong tài liệu của nhà sản xuất/nhà cung cấp.

Đối với lắp đặt ở ngoài trời thì khách hàng phải quy định phạm vi các điều kiện môi trường.

4.2. Động cơ chính

4.2.1. Điều kiện vận hành được xác định

Các động cơ chính làm việc như bộ dẫn động cho các bơm lắp ghép đôi các truyền động phải có công suất định mức đầu ra ít nhất là bằng tỷ lệ phần trăm của công suất định mức đầu vào của bơm cho trên Hình 2 đối với phạm vi công suất từ 1 kW đến 100 kW. Đối với công suất đầu vào của bơm nằm ngoài phạm vi này thì tỷ lệ phần trăm nêu trên được thỏa thuận giữa nhà sản xuất/nhà cung cấp và khách hàng. Khi động cơ chính có công suất định mức đầu ra bao hàm các yêu cầu về công suất ở bất cứ điều kiện vận hành nào của đường kính bánh công tác bơm được lắp đặt thì không yêu cầu phải có các lượng dự trữ phụ thêm.

4.2.2. Điều kiện vận hành không xác định

Các động cơ chính làm việc như các bộ dẫn động cho các bơm lắp ghép đôi khép kín với các truyền động phải có công suất định mức đầu ra bao hàm các yêu cầu về công suất ở bất cứ điều kiện vận hành nào của đường kính bánh công tác được lắp đặt. Các điều kiện này đã tránh được yêu cầu phải có các lượng dự trữ phụ thêm.

2

Hình 2 – Công suất bộ dẫn động tính theo phần trăm công suất định mức yêu cầu của bơm trong phạm vi từ 1 kW đến 100 kW

4.3. Tốc độ tới hạn, sự cân bằng và rung

4.3.1. Tốc độ tới hạn

Trong các điều kiện vận hành, tốc độ tới hạn thực đầu tiên theo phương ngang của rôto khi được nối với truyền động theo thỏa thuận ít nhất phải vượt quá 10% tốc độ liên tục lớn nhất cho phép, bao gồm cả tốc độ trượt của bơm được dẫn động bằng tuabin. Đối với các bơm có trục thẳng đứng, cho phép dùng trục mềm.

4.3.2. Sự cân bằng và rung

4.3.2.1. Bơm trục ngang

Rung chưa được lọc không được vượt quá các giới hạn của mức rung khốc liệt cho trong Bảng 1 khi được đo trên thiết bị thử của nhà sản xuất/nhà cung cấp. Các giá trị này được đo theo phương hướng kính tại thân ổ trục ở một điểm vận hành duy nhất ở tốc độ định mức (± 5%) và lưu lượng định mức (± 5%) khi vận hành không có khí xâm thực.

Bơm có bánh công tác đặc biệt, ví dụ bánh công tác có một rãnh, có thể vượt quá các giới hạn cho trong Bảng 1. Trong trường hợp này nhà sản xuất/nhà cung cấp bơm nên chỉ ra đặc điểm này trong tài liệu chào hàng của mình.

4.3.2.2. Bơm trục đứng

a) Các số đọc về rung phải được lấy trên mặt bích trên đỉnh của bộ dẫn động được lắp trên các bơm trục đứng có khớp nối trục cứng và gắn với ổ trục trên đỉnh bơm các bơm trục đứng có khớp nối trục mềm;

b) Các giới hạn rung đối với các bơm có lắp ổ lăn và ổ trượt không được vượt quá tốc độ 7,1 mm/s trong quá trình thử tại phân xưởng ở tốc độ định mức (± 5%) khi vận hành không có khí xâm thực.

Bảng 1 – Giới hạn của mức rung khốc liệt cho các bơm trục ngang có bánh công tác nhiều rãnh

Tốc độ quay nmin-1Các giá trị quân phương (rms) của tốc độ rung đối với chiều cao tâm trục h1 1) 2), mm/s
h1 ≤ 225 mmh1 > 225 mm
n ≤ 1 8002,84,5
1 800 < n ≤ 4 5004,57,1
1) Dựa trên ISO 2372.2) Đối với các bơm lắp trên chân nằm ngang, h1 là khoảng cách giữa mặt tấm để tiếp xúc với chân bơm và đường tâm trục của bơm.

4.4. Bộ phận chịu áp lực

4.4.1. Áp suất – nhiệt độ định mức

Giới hạn áp suất (áp suất làm việc lớn nhất cho phép) của bơm ở điều kiện vận hành cao nhất phải được nhà sản xuất/nhà cung cấp xác định rõ ràng. Trong bất cứ trường hợp nào áp suất định mức của bơm (thân bơm và nắp bơm, bao gồm cả bộ phận bít kín trục và vòng chặn/tấm nắp mặt mút) cũng không vượt quá áp suất của các mặt bích của bơm.

Áp suất thiết kế cơ sở của bơm ít nhất phải là áp suất theo áp kế 6 bar 2) ở 20 oC thì được chế tạo bằng gang, gang dẻo, thép cacbon hoặc thép không gỉ.

Đối với các vật liệu mà yêu cầu về độ bền kéo không cho phép đạt tới trị số 6 bar thì áp suất – nhiệt độ định mức phải được điều chỉnh theo ứng suất – nhiệt độ định mức đối với vật liệu và phải được nhà sản xuất/nhà cung cấp công bố rõ ràng.

Bơm có cột áp thấp có thể có áp suất – nhiệt độ định mức thấp hơn nếu giá trị này được nhà sản xuất/nhà cung cấp trình bày rõ trên tấm nhãn và tờ dữ liệu của bơm.

4.4.2. Chiều dầy thành

Chi tiết vỏ chịu áp lực bao gồm bộ phận bịt kín trục và vòng chặn hoặc tấm nắp mặt mút phải có chiều dầy thích hợp để chịu được áp lực và hạn chế được cong vênh, biến dạng dưới tác dụng của áp suất làm việc lớn nhất cho phép ở nhiệt độ làm việc.

Chi tiết vỏ này cũng phải thích hợp với áp suất thử thủy tĩnh (xem Điều 6) ở nhiệt độ môi trường xung quanh.

4.4.3. Vật liệu

Các vật liệu sử dụng cho các bộ phận, chi tiết chịu áp lực phải tùy thuộc vào chất lỏng được bơm và ứng dụng của bơm (xem Điều 5).

4.4.4. Đặc điểm cơ khí

4.4.4.1. Sự tháo lắp

Nên thiết kế bơm sao cho có thể cho phép tháo lắp bơm khi cần thiết để thay thế các chi tiết dự phòng mà không phá vỡ các mối nối mặt bích tại đầu vào và đầu ra. Nếu kết cấu bơm khi tháo lắp có thể gây ra phá vỡ các mối nối thì nhà sản xuất/nhà cung cấp phải công bố đặc điểm này.

4.4.4.2. Vòng bít kín thân bơm

Vòng bít kín thân bơm phải có kết cấu thích hợp cho các điều kiện vận hành định mức và các điều kiện thử thủy tĩnh ở nhiệt độ môi trường xung quanh.

4.4.4.3. Mối ghép bulông bên ngoài

Bulông hoặc vít cấy nối các bộ phận hoặc chi tiết chịu áp lực phải được lựa chọn thích hợp với áp suất làm việc lớn nhất cho phép và các phương pháp xiết chặt thông thường.

4.5. Ống nối (vòi phun) và ống nối khác

CHÚ THÍCH 2: Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ ống nối (branch) và vòi phun (nozzle) là đồng nghĩa.

4.5.1. Kiểu và cỡ kích thước

Kiểu và cỡ kích thước của các phụ tùng nối ống dẫn chất lỏng phải được giới thiệu trong tài liệu của nhà sản xuất/nhà cung cấp.

4.5.2. Nắp chắn

Lỗ thông hơi, áp kế và các lỗ tháo chất lỏng phải được lắp trên các nắp chắn tháo được, thích hợp với các áp suất làm việc lớn nhất cho phép và các nắp chắn này được chế tạo bằng vật liệu thích hợp với chất lỏng được bơm.

4.6. Ngoại lực và momen trên các ống nối (đầu vào và đầu ra)

Nhà sản xuất/nhà phân phối phải cung cấp các chi tiết về ngoại lực và momen tác dụng trên các ống nối khi được yêu cầu.

4.7. Mặt bích của ống nối (ống phun)

Nếu sử dụng các mặt bích tròn thì hình bao của mặt bích phải có kích thước để có thể sử dụng được các mặt bích như đã qui định trong ISO 7005-1, ISO 7005-2 và ISO 7005-3. Nếu mẫu tiêu chuẩn của nhà sản xuất/nhà cung cấp bơm đòi hỏi chiều dầy và đường kính mặt bích lớn hơn chiều dầy và đường kính mặt bích đã qui định thì có thể cung cấp mặt bích lớn hơn nếu có yêu cầu của nhà sản xuất/nhà cung cấp nhưng mặt bích này phải được gia công mặt mút và khoan lỗ như qui định ở trên.

Các lỗ lắp bulông phải đối xứng nhau qua đường tâm mặt bích.

4.8. Bánh công tác

4.8.1. Thiết kế bánh công tác

Có thể lựa chọn các bánh công tác có kết cấu kín, nửa hở và hở theo ứng dụng của bơm.

4.8.2. Kẹp chặt bánh công tác

Bánh công tác phải được kẹp chặt chống xoay và dịch chuyển theo chiều trục khi quay theo chiều đã quy định. Phải chú ý tới việc kẹp chặt bánh công tác theo mỗi chiều quay của các bơm được lắp ghép đôi khép kín với truyền động.

4.9. Khe hở vận hành

Khi xác lập các khe hở vận hành giữa các bộ phận tĩnh tại và chuyển động phải quan tâm tới các điều kiện vận hành và tính chất của vật liệu (như độ cứng và độ bền chống tróc rỗ) được sử dụng cho các bộ phận này. Các khe hở phải có kích thước để ngăn ngừa sự tiếp xúc trong các điều kiện vận hành, và sự phối hợp vật liệu được lựa chọn phải giảm tới mức tối thiểu rủi ro xảy ra sự kẹt dính và xói mòn.

4.10. Trục và ống lót trục

4.10.1. Yêu cầu chung

Trục phải có đủ kích thước và độ cứng vững để:

a) Truyền được công suất định mức của động cơ chính;

b) Giảm thiểu sự bít kín không đạt yêu cầu hoặc chất lượng vòng bít;

c) Giảm thiểu sự mài mòn và rủi ro xảy ra của sự kẹt;

d) Tính đến một cách thỏa đáng đến phương pháp khởi động và tải trọng quán tính gây ra.

4.10.2. Nhám bề mặt

Nhám bề mặt của bề mặt làm kín phải thích hợp cho hoạt động có hiệu quả của vòng bít cơ khí hoặc đệm cụm nắp bít.

4.10.3. Độ võng của trục

Độ võng tính toán của trục ở mặt phẳng hướng kính đi qua mặt mút ngoài của cụm nắp bít do các tải trọng hướng kính tác dụng trong quá trình vận hành của bơm không được vượt quá 50 μm, trong phạm vi vận hành cho phép như đã kiểm tra xác minh bởi thử mẫu đầu tiên.

4.10.4. Đường kính

Đường kính của các đoạn trục hoặc ống lót trục tiếp xúc với các vòng trục phải phù hợp với ISO 3069 khi được áp dụng.

4.10.5. Độ đảo của trục

Việc chế tạo và lắp ráp trục và ống lót, nếu được lắp, cần bảo đảm cho độ đảo trong mặt phẳng hướng kính đi qua mặt mút ngoài của cụm nắp bít không được lớn hơn 50 μm đối với các đường kính ngoài danh nghĩa của trục nhỏ hơn 50 mm, không được lớn hơn 80 μm đối với các đường kính ngoài danh nghĩa của trục từ 50 mm đến 100 mm, và không lớn hơn 100 μm đối với đường kính ngoài danh nghĩa của trục lớn hơn 100 mm.

4.10.6. Sự dịch chuyển dọc trục

Sự dịch chuyển dọc trục của rôto do cho phép bởi các ổ trục không được ảnh hưởng có hại đến tính năng làm việc của vòng bít cơ khí.

4.11. Ổ trục

4.11.1. Yêu cầu chung

Thường sử dụng các ổ lăn tiêu chuẩn.

4.11.2. Tuổi thọ của ổ lăn

ổ lăn phải được lựa chọn và định mức phù hợp với TCVN 8029:2009 (ISO 76) và ISO 281; “tuổi thọ định mức cơ sở (L10)” ít nhất phải là 10 000 h khi vận hành trong phạm vi vận hành cho phép.

4.11.3. Bôi trơn

Hướng dẫn vận hành phải bao gồm thông tin về loại và số lượng chất bôi trơn được sử dụng và tần suất bôi trơn.

4.11.4. Thiết kế thân ổ trục

Thân ổ trục phải được thiết kế để ngăn ngừa sự xâm nhập của các chất gây ô nhiễm và sự rò rỉ chất bôi trơn trong điều kiện vận hành bình thường.

1) ISO 9906 thay thế cho ISO 3555 và ISO 2548

2) 1 bar = 0,1 MPa

Xem lại: Bơm rôto động lực không có cụm làm kín – cấp II – đặc tính kỹ thuật – Phần 7

Xem tiếp: Đặc tính kỹ thuật của bơm ly tâm – cấp III – Phần 2

Xem thêm: Máy bơm inox vi sinh

Sưu tầm và biên soạn bởi: https://inoxmen.com/

Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ