Close

Tin tức

Tháng Năm 28, 2019

Đặc tính kỹ thuật của bơm ly tâm – cấp I – Phần 5

4.12.3.2.4. Cái văng dầu, hoặc vòng văng dầu phải có cạnh dưới của cái văng dầu hoặc cạnh dưới của lỗ vòng văng dầu được nhúng chìm trong dầu.

Cái văng dầu phải có may ơ được lắp với trục để duy trì độ đồng tâm và phải được kẹp chặt chắc chắn với trục.

4.12.3.2.5. Nhà sản xuất/nhà cung cấp phải công bố trong sách hướng dẫn vận hành về lượng dầu bôi trơn yêu cầu và đặc tính kỹ thuật của dầu bôi trơn, có quan tâm đến điều kiện phục vụ và điều kiện môi trường xung quanh.

4.12.3.2.6. Tham chiếu 4.14.3 về các yêu cầu của đường ống dẫn dầu bôi trơn.

4.12.3.3. Khi sử dụng các ổ trục có thể tra mỡ lại thì phải cung cấp dụng cụ xả mỡ cũ.

4.13. Sự bịt kín trục

4.13.1. Yêu cầu chung

Khi trục của bơm được bít kín, kết cấu bơm phải cho phép sử dụng một hoặc nhiều đệm kín khác nhau sau:

– Vòng bít mềm (P);

– Một vòng bít cơ khí (S);

– Nhiều vòng bít cơ khí (D).

Như đã chỉ dẫn trong Phụ lục F. Nếu cần thiết phải thay thế một phương án bố trí vòng bít khác thì yêu cầu này phải do khách hàng quy đnh. Việc sử dụng các cơ cấu bít kín khác (ví dụ vòng bít khuất khúc, vòng bít thủy động, khớp trục từ tính) phải có sự thỏa thuận cùng nhau của các bên có liên quan. Trong một số trường hợp có sơ đồ bố trí để tôi có thể trở thành cần thiết và cũng được chỉ dẫn trong Phụ lục F. Phải cung cấp các bộ phận để hạn chế, thu gom và thải toàn bộ chất lỏng rò gỉ khỏi khu vực được bít kín, đặc biệt là nếu các vòng bít cơ khí có sự rò gỉ được kiểm soát.

Phải đưa ra các thông tin sau trong tờ dữ liệu (xem Phụ lục A):

– Sơ đồ bít kín trục, (như đã quy định trong Phụ lục F);

– Đối với các vòng bít cơ khí:

Kiểu:                 Được cân bằng (B)

Không được cân bằng (U)

Ống xếp (Z)

Kích thước: Đường kính danh nghĩa của trục hoặc ống lót, tính bằng milimét, dựa trên cơ sở đường kính ống trục đi qua vòng đứng yên (xem ISO 3069);

– Đối với cụm vòng bít:

Kích thước: Đường kính của khoang vòng bít như đã quy định trong ISO 3069.

4.13.2. Chun vận hành dùng để lựa chọn

Các chuẩn vận hành chính dùng để lựa chọn các vòng bít cơ khí và các vòng bít mềm là

– Các tính chất hóa học và vật lý và bản chất của chất lỏng được bơm;

– Áp suất bịt kín nhỏ nhất và lớn nhất mong đợi;

– Nhiệt độ của chất lỏng tại vòng bít;

– Các điều kiện vận hành đặc biệt (bao gồm khởi động, dừng máy, các thay đổi đột ngột về nhiệt và cơ v.v…)

– Đường kính và tốc độ của trục;

Và một chuẩn bổ sung cho các vòng bít cơ khí;

– Chiều quay của bơm.

4.13.3. Vòng bít cơ khí

4.13.3.1. Kiểu và sơ đồ bố trí

Các vòng bít cơ khí phải là các vòng bít thuộc kiểu được cân bằng. Các vòng bít không được cân bằng ch được cung cấp khi có quy định ca khách hàng hoặc được khách hàng chấp thuận.

Tiêu chuẩn này không quy định kết cấu các chi tiết của vòng bít cơ khí, tuy nhiên các chi tiết này phải thích hợp để chịu được các điều kiện vận hành được quy định trong tờ dữ liệu (xem Phụ lục A).

Việc thiết kế vòng bít cơ khí phải tính đến việc điều chỉnh chiều trục của trục và sự dịch chuyển của trục trong điều kiện bình thường.

Sơ đồ bố trí (ví dụ, một hoặc nhiều vòng bít cơ khí) phải được thỏa thuận các bên có liên quan (xem Phụ lục F).

Nếu bơm vận chuyển chất lỏng gần điểm sôi của chất lỏng thì áp suất trong khoang vòng bít cơ khí phải vượt quá áp suất đầu vào hoặc nhiệt độ ở ngay trong vòng lân cận của vòng bít phải thấp hơn nhiệt độ bốc hơi để ngăn ngừa sự bốc hơi tại các mặt mút của vòng bít.

Nếu áp dụng sơ đồ bố trí lưng đối lưng của nhiều vòng bít cơ khí thì lớp chất lỏng bị chắn giữa các vòng bít phải thích hợp với quá trình và phải có áp suất cao hơn áp suất bít kín.

Nếu sơ đồ bố trí lưng đối lưng của nhiều vòng bít cơ khí được lắp đặt thì vòng đứng yên trên phía bánh công tác phải được kẹp chặt sao cho không thể dịch chuyển được do sự giảm áp suất của lớp chất lỏng bị chắn.

Đối với các bơm vận hành ở các nhiệt độ dưới 0 °C, có thể phải áp dụng sơ đồ bố trí có quá trình tôi để ngăn ngừa sự tạo thành băng.

4.13.3.2. Yêu cầu về làm mát hoặc đốt nóng

Nếu chế độ làm việc có yêu cầu, phải trang bị các áo bọc các khoang vòng bít của bơm. Các yêu cầu về làm mát (hoặc đốt nóng) đối với bơm có lắp các vòng bít cơ khí phải theo sự thỏa thuận chung giữa khách hàng, nhà sản xuất/nhà cung cấp bơm và nhà sn xuất/nhà cung cấp vòng bít.

Theo hướng dẫn, các áo bọc thường được yêu cầu cho các điều kiện và sự phục vụ quy định trong các mục a) đến e) dưới đây:

a) Nhiệt độ chất lỏng vượt quá 150 °C, trừ khi sử dụng các vòng bít cơ khí kiểu ống xếp;

b) Nhiệt độ chất lỏng vượt quá 315 °C;

c) Các sơ đồ bố trí vòng bít kín mít;

d) Các chất lỏng có điểm bốc cháy thấp;

e) Các chất lỏng có điểm nóng chảy cao (đốt nóng).

4.13.3.3. Vt liệu

Phải lựa chọn vật liệu thích hợp cho các chi tiết của vòng bít để chịu được sự ăn mòn, sự xói mòn, nhiệt độ, ứng suất nhiệt và ứng suất cơ v.v… Đối với các vòng bít cơ khí, các chi tiết kim loại bị chất lỏng được bơm làm ướt phải có chất lượng vật liệu ít nhất là tương tự với chất lượng vật liệu của vỏ bơm (xem Điều 5) về cơ tính và độ bền chống ăn mòn.

Phải sử dụng mã vật liệu trong Bảng J.2 (Phụ lục J) để ký hiệu cho các chi tiết của vòng bít cơ khí trong tờ dữ liệu (Phụ lục A).

4.13.3.4. Đặc điểm về kết cấu

4.13.3.4.1. Phải có phương tiện để định tâm tấm mặt nút của vòng bít so với lỗ của khoang vòng bít. Để đạt được yêu cầu này, phương pháp chấp nhận được là lắp một nắp chặn theo đường kính trong hoặc đường kính ngoài.

4.13.3.4.2. Tấm mặt nút của vòng bít phải có đủ độ cứng vững để tránh bị cong vênh. Thân nắp vòng bít và tấm mặt nút bao gồm cả các bulông kẹp chặt (xem 4.4.4.5) phải được thiết kế theo áp suất vận hành cho phép ở nhiệt độ vận hành và tải trọng yêu cầu trên mặt tựa đệm kín.

4.13.3.4.3. Các đệm kín giữa thân lắp vòng bít và vòng bít đứng yên (vòng tựa và/ hoặc vòng chịu tải trọng lò xo) hoặc tấm mặt nút của vòng bít phải được hạn chế ở phía bên ngoài hoặc có kết cấu tương đương để ngăn ngừa sự bung ra.

4.13.3.4.4. Tất cả các chi tiết của vòng bít đứng yên bao gồm các tấm mặt mút của vòng bít phải được bảo vệ tránh sự tiếp xúc bất ngờ với trục hoặc ống lót và tránh chuyển động quay. Trong trường hợp một chi tiết vòng bít đứng yên (vòng tựa và/ hoặc vòng chịu tải trọng lò xo) tiếp xúc với trục hoặc ống lót thì bề mặt tiếp xúc với vòng bít phải đủ cứng và chịu ăn mòn. Phải có đầu vào và loại bỏ các cạnh sắc để tránh hư hỏng cho vòng bít trong quá trình lắp ghép.

4.13.3.4.5. Dung sai gia công cơ khoang vòng bít và tấm mặt mút của vòng bít phải hạn chế độ đảo mặt mút ở vòng bít đứng yên (vòng tựa hoặc vòng chịu tải trọng lò xo) của vòng bít cơ khí tới các giá trị lớn nhất cho phép do nhà sản xuất/nhà cung cấp đưa ra.

4.13.3.4.6. Nếu trang bị một ống lót tiết lưu trong tấm mặt mút để giảm tới mức tối thiểu sự rò gỉ do vòng bít bị hư hỏng hoàn toàn hoặc để giám sát đường chất lỏng đến thì khe hở theo đường kính tính bằng milimét giữa ống lót và trục nên là nhỏ nhất và không có trường hợp nào được lớn hơn.

 + 0,65

4.13.3.4.7. Phải trang bị một ng lót đệm theo quy định của khách hàng hoặc khuyến nghị của nhà sản xuất/nhà cung cấp. Các ống lót đệm được dùng để tăng áp suất trong cụm vòng bít, cách ly chất lỏng hoặc giảm lưu lượng vào hoặc ra khỏi khoang vòng bít.

4.13.3.4.8. Khi phải tránh rò gỉ thì cần phải có một vòng bít phụ (ví dụ nhiều vòng bít) (xem Phụ lục F).

4.13.3.4.9. Khoang vòng bít phải được thiết kế để ngăn ngừa sự giữ lại hơi (xem 4.5.2.1) khi có thể thực hiện được. Nếu yêu cầu này không thể thực hiện được thì khoang vòng bít phải được thông hơi do người vận hành thực hiện, phương pháp thực hiện việc thông hơi này phải được nêu trong sách hướng dẫn sử dụng.

4.13.3.4.10. Chất lỏng đi vào và đi ra khỏi khoang vòng bít, nếu cần thiết phải càng gần với các mặt mút của vòng bít càng tốt, ưu tiên là ở phía vòng có chuyển động quay (vòng chịu tải trọng lò xo và/ hoặc vòng tựa).

4.13.3.4.11. Các lỗ có thể được khoan và tarô, thậm chí cũng không yêu cầu phải có đầu nối (xem 4.5.2 và 4.5.4) trừ khi có sự thỏa thuận khác.

4.13.3.5. Lắp ráp và thử nghiệm

Để lắp ráp cho gửi hàng đi, xem 7.1.

Vòng bít cơ khí không phải chịu áp suất thử thủy tĩnh vượt quá giới hạn áp suất của vòng bít. Có thể sử dụng vòng bít cơ khí trong tất cả các phép thử vận hành hoặc thử tính năng (xem 6.3.3.4 và 6.3.4.4). Trên các bơm có yêu cầu điều chỉnh lần cuối tại hiện trường, nhà sản xuất/nhà cung cấp phải gắn biển cảnh báo bằng kim loại về yêu cầu này.

4.13.4. Cụm vòng bít

4.13.4.1. Yêu cầu chung

4.13.4.1.1. Khi có yêu cầu của chế độ làm việc hoặc của khách hàng, phải cung cấp vòng bít mềm cùng với một vòng làm mát để dẫn chất lỏng làm mát trực tiếp vào vòng bít. Phải trang bị các đầu nối dẫn chất lỏng vào và ra dùng cho vòng làm mát.

4.13.4.1.2. Phải có không gian dôi dư dùng cho bịt kín lại mà không phải tháo bất cứ bộ phận nào ngoài các chi tiết của nắp chặn và bao che. Các chi tiết của nắp chặn phải được kẹp chặt có hiệu quả cho dù vòng bít đã mất đi lực nén ép.

4.13.4.1.3. Khi sử dụng các nắp chặn hai nửa thì các nửa nắp chặn phải được bắt vít với nhau. Không nên dùng các bulông vòng làm các chi tiết kẹp chặt nắp chặn mà ưu tiên sử dụng các vít cấy được vặn ren vào thân bơm.

4.13.4.1.4. Phải có đường thoát chất lỏng trên các bơm trục đứng để ngăn ngừa sự tích tụ chất lỏng trong bệ đỡ của bộ dẫn động.

4.13.4.1.5. Để vận hành ở nhiệt độ vượt quá 90 °C hoặc để bơm các chất lỏng có áp suất tuyệt đối khi bốc hơi lớn hơn 1 bar tại các nhiệt độ bơm thì các nắp chặn phải là các nắp chặn hai nửa phủ đầy hơi nước. Để vận hành ở nhiệt độ cao, có thể thay thế hơi nước bằng nước. Khi nhà sản xuất/nhà cung cấp trang bị đường ống nước làm mát thì đường ống mềm hoặc đường ống cứng dẫn nước đến vòng bít được làm mát phải có đường kính trong nhỏ nhất là 6 mm.

4.13.4.1.6. Phải trang bị các áo bọc làm mát cho các cụm vòng bít của các bơm được bao kín khi có quy định một trong các điều kiện sau:

a) Nhiệt độ của chất lỏng vượt quá 150 °C, hoặc

b) Áp suất tuyệt đối của hơi vượt quá 0,7 bar ở nhiệt độ bơm.

4.14. Đường ống và các thiết bị phụ

4.14.1. Yêu cầu chung

Khi có yêu cầu của khách hàng, nhà sản xuất/nhà cung cấp phải cung cấp các hệ thống đường ống nước làm mát, dầu bôi trơn và sản phẩm phụ bao gồm tất cả các thiết bị phụ như khí cụ đo (áp kế) và van đã được lắp ráp đầy đủ và được lắp đặt trên các bơm trục ngang và, khi có thể thực hiện được, trên các bơm trục đứng.

4.14.1.1. Thiết kế đường ống

Việc thiết kế các hệ thống đường ống phải đáp ứng các điều kiện được quy định trong các mục a) đến d) dưới đây:

a) Cho phép tháo đường ống ra để bảo dưỡng trừ khi có quy định đường ống là đường ống hàn;

b) Có giá đỡ thích hợp để ngăn ngừa hư hỏng do rung trong quá trình vận hành và bảo dưỡng khi sử dụng các quy trình kỹ thuật thông thường đã được chấp nhận;

c) Có độ linh hoạt thích hợp và có khả năng tiếp cận được một cách bình thường để vận hành, bảo dưỡng và làm sạch kỹ càng.

d) Lắp đặt trang thiết bị gọn gàng, có thứ tự và thích hợp với đường chu vi của thiết bị, không cản trở việc tiếp cận các lỗ hoặc cửa.

4.14.1.2. Bản dự trù đường ống

Nhà sản xuất/nhà cung cấp phải tính đến trong bản dự trù của mình toàn bộ hệ thống đường ống được xem là cần thiết cho sự vận hành có kết quả của bơm, cũng như toàn bộ hệ thống đường ống phù hợp với các sơ đồ riêng được nêu trong Phụ lục G và các mục được dẫn ra trong tờ dữ liệu.

4.14.1.3. Đặc đim về kết cấu

4.14.1.3.1. Ren ống phải phù hợp với ISO 7 hoặc ISO 228-1. Mặt bích phải phù hợp với ISO 7005-2 hoặc ISO 7005-3. Cho phép s dụng các mặt bích trượt (lắp lỏng) theo sự chấp thuận riêng của khách hàng.

4.14.1.3.2. Áp dụng các yêu cầu về lắp bulông trong 4.4.4.5 cho đường ống phụ.

4.14.1.3.3. Để bơm các chất lỏng không dễ bốc cháy hoặc không độc hại, bao gồm cả dầu bôi trơn, các mối nối ống và các đầu nối có thể tuân theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất/nhà cung cấp hoặc theo quy định của khách hàng trên tờ dữ liệu.

4.14.2. Đường ống nước làm mát

4.14.2.1. Đường ống nước làm mát phải có cỡ kích thước danh nghĩa nhỏ nhất của ống G1/2. Khi không gian không cho phép lắp đặt cỡ ống nêu trên thì có thể sử dụng cỡ kích thước danh nghĩa của ống G1/4.

4.14.2.2. Vật liệu để chế tạo đường ống nước làm mát phải được quy định trên các tờ dữ liệu. Nếu không quy định vật liệu thì phải cung cấp ống đồng được ủ mềm có phụ tùng nối ống bằng đồng thau với kích cỡ thước G1/2. Nếu có sự thỏa thuận ca khách hàng, có thể thay thế hệ thống ống đồng bằng hệ thống ống thép không gỉ loại CrNi hoặc CrNiMo. Nếu có sự thỏa thuận của khách hàng, cũng có th thay thế hệ thống ống đồng bằng hệ thống ống thép mạ kẽm có phụ tùng nối ống lắp ghép ren PN 20 bằng gang dẻo mạ kẽm.

4.14.2.3. Khi có quy định của khách hàng, phải trang bị lưu lượng kế (loại h hoặc kín theo quy định) trên mỗi đường ra.

4.14.2.4. Phải có các lỗ thải chất lỏng tại tất cả các điểm ở dưới thấp để cho phép xả toàn bộ chất lỏng của đường ống và các áo bọc. Nên thiết kế đường ống để loại bỏ các túi không khí trong các áo bọc làm mát.

4.14.3. Đường ống dầu bôi trơn

4.14.3.1. Đường ống dầu phải có cỡ kích thước danh nghĩa nhỏ nhất của ống G1/2. Khi không gian không cho phép lắp đặt cỡ ống nêu trên thì có thể sử dụng cỡ kích thước danh nghĩa của ống G1/4.

4.14.3.2. Các đường dầu hồi phải có kích thước để dòng chảy đi qua không quá một nửa tiết diện ống và được bố trí bảo đảm xả hết dầu theo yêu cầu (chấp nhận tình trạng có thể tạo thành bọt). Các dòng chảy nằm ngang phải có độ dốc liên tục tối thiểu là 20 mm trên 1 m chiều dài về phía thùng chứa.

4.14.3.3. Phải cung cấp lưu lượng kế cho mỗi đường dầu hồi.

4.14.3.4. Toàn bộ đường ống dầu bôi trơn phải được làm sạch kỹ càng trước khi lắp ráp vào bơm bằng phương pháp làm sạch thích hợp với vật liệu đường ống. Nếu đường ống được vận chuyển riêng rẽ bằng đường thủy thì các đầu mút thở phải được nút kín. Không được sử dụng đường ống mạ kẽm.

4.14.4. Hệ thống đường ống phụ khác

4.14.4.1. Hệ thống đường ống phụ khác bao gồm đường ống thông hơi và đường ống xả (thải), đường ống cân bằng và đường ống xử lý chất lỏng. Đối với hệ thống đường ống phụ dùng cho vòng bít mềm và vòng bít cơ khí, (xem 4.14.5).

4.14.4.2. Đường ống của các quá trình phụ phải có cỡ kích thước danh nghĩa nhỏ nhất của ống G1/2. Khi không gian không cho phép lắp đặt cỡ ống nêu trên thì có thể sử dụng cỡ kích thước danh nghĩa của ống G1/4.

4.14.4.3. Các bộ phận của đường ống dùng cho xử lý chất lỏng phải có trị số nhiệt độ-áp suất danh định ít nhất là bằng trị số nhiệt độ và áp suất xả lớn nhất của vỏ bơm.

4.14.4.4. Khi vỏ bơm được chế tạo từ vật liệu hợp kim, tất cả các bộ phận của đường ống dùng cho xử lý chất lỏng phải bằng hoặc tốt hơn vật liệu vỏ bơm về mặt độ bền chống ăn mòn và xói mòn.

4.14.4.5. Nếu trang bị một lỗ thu hẹp thì đường kính của nó không được nhỏ hơn 3 mm. Khi sử dụng các lỗ điều chỉnh được thì phải bảo đảm một dòng chảy liên tục nhỏ nhất.

4.14.4.6. Khi có trang bị đốt nóng hoặc làm mát, các bộ phận của bộ trao đổi nhiệt phải thích hợp với chất lỏng được bơm và/ hoặc chất làm mát tiếp xúc với chúng và chúng phải có kích thước để đáp ứng cho tốc độ tuần hoàn của chất lỏng hoặc làm mát.

4.14.4.7. Trừ khi có sử dụng các van, lỗ thông hơi có ren trên vỏ bơm và các đầu nối xả phải được nút kín bằng các nút cứng chắc. Các nút bằng thép cacbon phải được sử dụng với các vỏ bơm bằng gang đúc.

Xem lại: Đặc tính kỹ thuật của bơm ly tâm – cấp I – Phần 4

Xem tiếp: Đặc tính kỹ thuật của bơm ly tâm – cấp I – Phần 6

Xem thêm: Máy bơm inox vi sinh

Sưu tầm và biên soạn bởi: https://inoxmen.com/

Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ