Close

Tin tức

Tháng Một 20, 2019

Chai chứa khí – đầu ra của van chai chứa khí và hỗn hợp khí – lựa chọn và xác định kích thước – phần 3

Bảng A.1 – Đặc tính của nhóm khí

Nhóm Đặc tính
1Khí và hỗn hợp khí không cháy, không độc hại có độ bền nhiệt thấp hơn nhóm 3
2Cácbon đioxit
3Khí (trừ cácbon đioxit) và hỗn hợp khí không cháy, không độc hại và bền nhiệt
4Khí và hỗn hợp khí không cháy, độc hại và ăn mòn, hoặc ăn mòn do thủy phân
5Không khí
6Khí và hỗn hợp khí cháy và không độc hại
7Khí và hỗn hợp khí cháy, độc hại và ăn mòn (bazơ)
8Khí và hỗn hợp khí cháy, độc hại và ăn mòn (axit) hoặc không ăn mòn
9Khí và hỗn hợp khí tự cháy
10Oxy và oxidant cao áp
11Nitơ oxit
12Khí và hỗn hợp khí oxy hóa độc hại và/hoặc ăn mòn
13Khí và và hỗn hợp khí cháy dễ phân hủy hoặc dễ polime hóa
14Axetylen
15Hỗn hợp khí oxy hóa không độc và không ăn mòn (thường dùng trong y tế)

Các bản tóm tắt cho các loại khí và hỗn hợp khí thuộc mỗi nhóm được nêu trong A.2.2 đến A.2.16.

CHÚ THÍCH   Đối với các khí chịu nén được cho trong các Bảng sau (các Bảng A.2 đến A.15), chữ số thứ ba được dùng trong tài liệu này là 5. Phần lớn các khí này có thể được nạp trong chai chứa khí áp suất khác và do đó có thể sử dụng chữ số 6 hoặc 7. Đối với các khí hóa lỏng, chữ số thứ ba được dùng trong tiêu chuẩn này là 0 hoặc 1 (theo áp suất). Phần lớn các khí này có thể được sử dụng với các chai chứa khí được rút ra từ pha lỏng và do đó có thể sử dụng chữ số 2 tương ứng (với bất cứ áp suất nào).

A.2.2 Khí và hỗn hợp khí nhóm 1

Xem Bảng A.2.

Bảng A.2 – Khí và hỗn hợp khí thuộc nhóm 1

KhíMã FTSCTên đồng nghĩa
Bromoclodiflometan0100R 12B1
Bromoclometan0100Halon 1011
Bromotriflometan0100Triflobromometan R13B1
Clo diflometan0100Monoclodiflometan R22
Cloheptaflocyclobutan a0100C 317
Clopentafloetan0100Monoclopentafloetan R115
1- clo -1,2,2,2 – tetrafloetan0100R 124
1- clo – 2,2,2 – trifloetan0100R 133 a
Clotriflometan0100Monoclotriflometan R13
1,2 – Đibromotetraflometan a0100R 114B2
1,2 – Điclođifloetylen0100R 1112 a
Điclodiflometan0100R12
Điclodiflometan0100R21
1,2 – Điclohexaflocyclobutan a0100C 316
1,1 – Điclotetrafloetan0100R 114 a
1,2 – Điclotetraloetan0100R 114
2.2 – Điclo – 1, 1, 1 – trifloetan a0100R 123
Hexafloetan0100Pecfloetan R116
Hexaflopropylene0100Hexa flo propen R 1216
Octaflocyclobutan0100Pecflo cyclo butan RC 318
Octaflopropan0100Pecflo propan R128
Pentaclofloetan0100
Pentafloetan0100R 125
Pentafloetyliodua0100
Perflobutan0100
Sunfua hexaflorua0100
1, 1, 1, 2 – Tetraclodiflo etan0100R 112 a
1, 1, 2, 2 – Tetraclodiflo etan0100R 112
1, 1, 2,2 – Tetraflo -1 – clo etan0100
Tricloflometan a0100Triclomonoflometan R11
1, 1, 1 – Triclotrifloetan a0100R 113 a
1-1- Triclotrifloetan a0100R 113
Triflometan0100Florofom R23
a Bao gồm một số sản phẩm là chất lỏng ở điều kiện môi trường bình thường bởi vì chúng có thể được cung cấp trong các thùng chứa có áp. Chúng được xếp trong nhóm này và được cung cấp cùng với cùng với tác nhân đẩy (nhiên liệu phun khí) trong thùng chứa có áp với việc sử dụng các đầu ra của van.

Đối với các hỗn hợp khí, xem 3.3.2.

A.2.3 Khí nhóm 2

Xem Bảng A.3.

Bảng A.3 – Khí thuộc nhóm 2

KhíMã FTSCTên đồng nghĩa
Cácbon đioxit0110Anhidrit axit cácbonic R 744

A.2.4 Khí và hỗn hợp khí nhóm 3

Xem Bảng A.4.

Bảng A.4 – Khí và hỗn hợp khí thuộc nhóm 3

KhíMã FTSCTên đồng nghĩa
Acgon0150
Hêli0150
Krypton0150
Neon0150
Nitơ0150
Xenon0150
Tetraflormetam0150Cácbon tetraflorua R14

Đối với các hỗn hợp khí, xem 3.3.2.

A.2.5 Khí và hỗn hợp khí nhóm 4

Xem Bảng A.5.

Bảng A.5 – Khí và hỗn hợp khí thuộc nhóm 4

KhíMã FTSCTên đồng nghĩa
Antimon pentaflorua a0303
Bo triclorua0203Bo clorua
Bo triflorua0253Bo florua
Bromoaxeton a0203
Cacbonyl florua0213
Xyanogen clorua0303
Đơteri clorua0213
Đơteri florua0203
Đơbromđiflometan a0100R12B2
Điclo – 2 – clovinyl acsin0303Liuisit
Điphot gen a0303
Etyđicloacsin a0303
Hexafloaxeton0203Hexa flopropan – 2 pecfloaxeton
Hyđro brorua0203Axit hyđrobromic (khan)
Hyđro clorua0213Axit hyđrocloric (khan)
Hyđro florua a0203Axit hyđrofloric (khan)
Hyđro iodua0203Axit hyđroiođic (khan)
Iođotriflometan0200 – 0100 bTriflometyl iođua
Metyl brorua0200Brommetan
Metylđicloacsin0303
Khí hạt cải0303
Nitroyl clorua0303
Pecflo – 2 – butan0200 – 0100 b
Phenylcacbylamin clorua0303
Photgen0303Cacbonyl clorua
Photpho pentaflorua0203
Photpho triflorua0203
Silic tetraclorua0203
Silic tetraflorua a0253Tetraflosilan R764
Sunfua đioxit0201
Sunfua tetraflorua0300
Sunfuryl florua0200
Vonfram hexaflorua0303
Uran hexaflorua0303
a Bao gồm một số sản phẩm là chất lỏng ở điều kiện môi trường trung bình thường bởi vì chúng có thể được cung cấp trong các thùng chứa không có áp suất. Chúng được xếp trong nhóm này và được cung cấp cùng với tác nhân đẩy (nhiên liệu phun khí) trong thùng chứa có áp suất với việc sử dụng các đầu ra của van.b Phù hợp với TCVN 6716, mã FTSC cũ được hoàn thiện bởi mã mới chữ số in đậm nét tương ứng với mức độc hại mới.

Đối với hỗn hợp khí, xem 3.3.2.

A.2.6 Khí nhóm 5

Xem Bảng A.6.

Bảng A.6 – Khí thuộc nhóm 5

Khí Mã FTSCTên đồng nghĩa
Không khí1050

A.2.7 Khí và hỗn hợp khí nhóm 6

Xem Bảng A.7.

Bảng A.7 – Khí và hỗn hợp khí thuộc nhóm 6

KhíMã FTSCTên đồng nghĩa
Alen2100Propađien
Bromotrifloetylen2100R113B1
Butan2100
1- Buten2100Butylen
2- Buten2100Butylen
1 – Clo – 1, 1 – đifloetan2100R142b
Cloflometan2100
Đơteri2150
1,1 – Đifloetan2100Etyliđen florua R152a
Điflometan0110Metylen florua R 32
1,1 – Đifloetylen2110Vinyđenflorua R1132a
Đimetylete2100Metyl ete
2,2 – Đimetylpropan a2100Tetrametylmetan
Etan2110R170
Etylaxetylen21001 – Butyn
Etylclorua a2100Cloetan R160
Etylen2150Eten
Etyl ete (chất lỏng cháy được)a2100R1150
Hyđro2150
Isobutan2100Trimetyl metan R 601
Isobutylen21002- Metyl propen
Metan2150R50
Metylaxetylen a2100Atylen, Propyn
3 – Metyl – 1 – Buten a2100Isoamylen: Isopropyletylen
Metyl etyl ete2100Etyl metyl ete
Metyl florua2110Flometan R 41
Khí thiên nhiên2150
Propan2100R290
Propylen2100Propen R1270
1, 1, 1 – Trifloetan2100R143a
a Bao gồm một số sản phẩm là chất lỏng ở điều kiện môi trường bình thường bởi vì chúng có thể được cung cấp trong các thùng chứa không có áp suất. Chúng được xếp trong nhóm này và được cung cấp cùng với tác nhân đẩy (nhiên liệu phun khí) trong thùng chứa có áp suất với việc sử dụng các đầu ra của van.

Đối với hỗn hợp khí, xem 3.3.2.

A.2.8 Khí và hỗn hợp khí nhóm 7

Xem Bảng A.8.

Bảng A.8 – Khí và hỗn hợp khí thuộc nhóm 7

KhíMã FTSCTên đồng nghĩa
Amoniac2102R717
Đimetylamin2102
Monoetylamin a2102Etylamin R631
Monometylamin2102Metylamin R630
Trimetylamin2102
a Bao gồm một số sản phẩm là chất lỏng ở điều kiện môi trường bình thường bởi vì chúng có thể được cung cấp trong các thùng chứa không có áp suất. Chúng được xếp vào nhóm này và được cung cấp cùng với tác nhân đẩy (nhiên liệu phun khí) trong thùng chứa có áp suất với việc sử dụng các đầu ra của van.

Đối với hỗn hợp khí, xem 3.3.2.-

A.2.9 Khí và hỗn hợp khí nhóm 8

Xem Bảng A.9.

Bảng A.9 – Khí và hỗn hợp khí thuốc nhóm 8

KhíMã FTSCTên đồng nghĩa
Acsin2300
Cacbon monoxit2250
Cacbonyl sunfua2201Cacbonoxylsunfua
Clometan2200 – 2100 bMetyl clorua R 40
Khí thanHỗn hợp
Xyanogen2200
Xyclopropan2200 – 2100 bTrimetylen
Đơteri selenua2301
Đơteri sunfua2201
Điclosilan a2203
Đimetylsilan2300 – 2100 b
Floetan2300 – 2100 bEtyl florua
Gecman2300
Heptaflobutyronitril a2300
Hexafloxyclobuten2100
Hyđro selenua2301
Hyđro sunfua a2201
Metyl meccaptan2201Metanetiol
Metylsilan2300 – 2100 b
Niken cácbonnyl a2300Niken tetracacbonyl
Pentaflopropioni tril2300
Chì tetraetyl2300
Chì tetrametyl2200
Trifloaxetonitril2200
Trifloetylen2200
Trimetylsilan2300 – 2100 b
a Bao gồm một số sản phẩm là chất lỏng ở điều kiện môi trường bình thường bởi vì chúng có thể được cung cấp trong các thùng chứa không có áp suất. Chúng được xếp trong nhóm này và được cung cấp cùng với tác nhân đẩy (nhiên liệu phun khí) trong thùng chứa có áp suất với việc sử dụng các đầu ra của van.b Phù hợp với TCVN 6716, Mã FTSC cũ được hoàn thiện bởi mã mới với chữ số in đậm nét tương ứng với mức độc hại mới.

Đối với hỗn hợp khí, xem 3.3.2.

A.2.10 Khí và hỗn hợp khí nhóm 9

Xem Bảng A.10.

Xem lại: Chai chứa khí – đầu ra của van chai chứa khí và hỗn hợp khí – lựa chọn và xác định kích thước – phần 2

Xem tiếp: Chai chứa khí – đầu ra của van chai chứa khí và hỗn hợp khí – lựa chọn và xác định kích thước – phần 4

Sưu tầm và biên soạn bởi: https://inoxmen.com/

Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ