Close

Tin tức

Tháng Năm 28, 2019

Bơm và cụm bơm thể tích kiểu pit tông – yêu cầu kỹ thuật – Phần 3

10. Vật liệu, hàn và sửa chữa

10.1. Lựa chọn vật liệu

Các loại vật liệu phải được lựa chọn theo tính chất vật lý và thành phần hóa học để đáp ứng các yêu cầu của 4.1 và 6.1.

10.2. Phương pháp chế tạo

10.2.1. Phương pháp đúc

Các chi tiết đúc phải không được có các khuyết tật như rỗ do co ngót, các rỗ khí, các nứt vỡ, đóng vảy, phồng rộp và các khuyết tật tương tự khác. Bề mặt chi tiết đúc phải được làm sạch bằng phun cát, phun bi, tẩy bằng a xít hoặc bằng các phương pháp tiêu chuẩn khác. Các phần được tạo ra do phôi mẫu tự chảy và các ba via phải được cắt gọt, dũa hoặc mài.

10.2.2. Phương pháp hàn

10.2.2.1. Tất cả các quá trình hàn các đường ống và các bộ phận chịu áp lực phải được thực hiện bởi những thợ hàn được đào tạo có tay nghề phù hợp và tuân theo các quy trình hàn phù hợp EN 287-1, EN 287-2, EN 288-1, EN 288-2, EN 288-3 và EN 288-4.

10.2.2.2. Không được hàn vật liệu gang đúc.

10.2.2.3. Mối nối với đầu vào và đầu ra của các bộ phận chịu áp lực phải được hàn ngấu hoàn toàn.

10.2.2.4. Mối nối đường ống gắn với các bộ phận chịu áp lực làm bằng vật liệu thép cacbon hoặc thép hợp kim phải có thành phần kim loại danh nghĩa giống như của các bộ phận đó hoặc phải là thép không gỉ austenic cacbon thấp.

10.2.2.5. Các bộ phận chịu áp lực được chế tạo theo phương pháp hàn làm việc ở ứng suất bằng 75% hoặc lớn hơn ứng suất thiết kế cho phép, phải được khử ứng suất dư.

10.3. Sửa chữa

10.3.1. Các chi tiết phải không được sửa chữa khi có một trong những khuyết tật sau đây, trừ khi có sự thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp:

– Chiều sâu của khuyết tật vượt quá 20% chiều dày thành thiết kế;

– Chiều dài của khuyết tật vượt quá 20% kích thước của chi tiết theo chiều đó;

– Tổng diện tích bề mặt bị ảnh hưởng vượt quá 10% diện tích bề mặt của chi tiết;

– Vật liệu thay thế vượt quá 105 trọng lượng vật liệu thô của chi tiết;

– Các chi tiết chịu áp lực đã được rèn.

Các khuyết tật phải được phát hiện và kiểm tra bằng thấm thuốc nhuộm màu theo tiêu chuẩn ISO 3453, hoặc các hạt từ tính theo EN 9934-1, để đảm bảo chắc chắn tất cả các phần vật liệu khuyết tật được loại bỏ trước khi sửa chữa.

Không được sửa chữa các chi tiết đúc chịu áp lực bằng rèn búa hoặc nung nóng.

CHÚ THÍCH: Các khuyết tật bề mặt nông không làm giảm khả năng chịu áp lực, có thể được khắc phục bằng phun kim loại.

10.3.2. Chỉ có các chi tiết làm bằng vật liệu có tính hàn mới được sửa chữa bằng phương pháp hàn bởi những người thợ hàn được đào tạo có tay nghề và tuân theo quy trình hàn phù hợp.

10.3.3. Các sửa chữa chỉ được thực hiện khi vật liệu sửa chữa có cùng, hoặc hơn các tính chất vật lý và hóa học của vật liệu gốc và các mối ghép kín ở các bộ phận thường chịu áp lực được đảm bảo.

10.3.4. Để kiểm tra chất lượng của quá trình sửa chữa, các bộ phận chịu áp lực sau khi sửa chữa phải được kiểm tra khả năng chịu áp lực. Các chi tiết khác phải được kiểm tra bằng phương pháp thử không phá hủy để đảm bảo chất lượng của việc sửa chữa. Bao gồm các phương pháp:

– Thấm nhuộm màu theo ISO 3453;

– Hạt từ tính theo EN ISO 9934-1;

– Siêu âm theo ISO 10375;

– Chụp tia X theo ISO 1027.

11. Bảo vệ bề mặt

Khi các vật liệu được sử dụng không có khả năng chống ăn mòn thì tất cả bề mặt bên ngoài không hoạt động phải được bảo vệ bằng hệ thống sơn phủ tiêu chuẩn của nhà cung cấp phù hợp với các điều kiện môi trường quy định trong 6.1.

Khi thông tin do khách hàng cung cấp theo 4.1 đưa ra các điều kiện môi trường đặc biệt, những vật liệu không có khả năng chống ăn mòn phải được xử lý thích hợp và sơn phủ hoặc bảo vệ bằng cách khác để tránh các nguy hiểm đã cảnh báo.

12. Tấm nhãn và ghi nhãn

Tấm nhãn và ghi nhãn phải phù hợp với các yêu cầu của EN 809.

13. Chuẩn bị vận chuyển

13.1. Chống ăn mòn

Bơm phải được chống ăn mòn bên trong và bên ngoài trước khi giao hàng. Nếu cần thì phải mô tả thao tác cần thiết để tháo dỡ bảo vệ, phải được mô tả trong hướng dẫn khởi động và các cảnh báo an toàn được gắn trên bơm. Nhà cung cấp phải cung cấp cách thức để duy trì hiệu quả của việc chống ăn mòn tại vị trí lắp đặt.

13.2. Cửa bơm

Để ngăn ngừa những dị vật bên ngoài có thể lọt vào bên trong bơm trong quá trình vận chuyển, lưu kho và lắp đặt, tất cả các cửa của bơm phải được lắp các tấm che phủ thích hợp trước khi giao hàng.

13.3. Đường ống, bộ phận bổ sung và bộ phận phụ trợ

Tiến hành các biện pháp phòng ngừa để đảm bảo đường ống kích thước nhỏ, thiết bị bổ sung và thiết bị phụ trợ được bảo vệ chống hư hỏng trong quá trình vận chuyển và lưu kho.

13.4. Nhận biết

Mọi bộ phận cung cấp rời với bơm phải được nhận biết rõ ràng và bền lâu như đã được thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp.

13.5. Hướng dẫn lắp đặt và/hoặc vận hành

Những hướng dẫn lắp đặt và/hoặc vận hành của nhà cung cấp phải được đóng gói và giao cùng với bơm hoặc cụm bơm cùng với tất cả các tài liệu khác đã được thỏa thuận với khách hàng, trừ khi đã được khách hàng yêu cầu khác.

PHỤ LỤC A

(tham khảo)

TỜ DỮ LIỆU

Tờ dữ liệu nêu trong phụ lục này có thể được khách hàng sử dụng để thông báo các yêu cầu của bơm cho các nhà cung cấp tiềm năng. Tất cả các thông tin cần thiết trong tờ dữ liệu này phải được khách hàng cung cấp để mô tả môi trường vận hành của bơm hoặc cụm bơm.

Trong bảng có tiêu đề “Các điều kiện vận hành cho từng bơm” mỗi cột áp dụng cho một thông tin “đặt” cụ thể. Nên ghi chú rằng, bơm hoặc cụm bơm sẽ không được bảo hành cho những điều kiện vận hành không được ghi trong văn bản hoặc không tuân thủ các điều kiện vận hành đã ghi trong văn bản.

Cột bên trái liệt kê các đặc tính quan trọng của chất lỏng sẽ hiện diện tại các mối nối của bơm. NPIPA là một chức năng của các thuộc tính chất lỏng ở đầu vào và thiết kế hệ thống và có thể được thay đổi theo vị trí mối nối đầu vào của bơm. Cột thứ hai được sử dụng để xác định các đơn vị định lượng thuộc tính của chất lỏng.

Cột thứ ba, “Các điều kiện định mức”, liệt kê các điều kiện vận hành mà nhà cung cấp sẽ đảm bảo bơm có thể đạt được. Đối với bơm có tốc độ cố định, mỗi ô trên cột này chỉ có một giá trị đơn. Bơm có tốc độ thay đổi phải có lưu lượng lớn nhất và nhỏ nhất được thể hiện. Cột “định mức” có thể chỉ thể hiện ra một giá trị nhiệt độ và độ nhớt.

Một số bơm không làm việc ở một điều kiện cố định mà vận hành trong một dải phạm vi các điều kiện. Các cột còn lại trong bảng cho phép các điều kiện vận hành thay thế được quy định. Không cần thiết phải điền đầy mọi cột của bảng. Chỉ cần điền đầy những cột mô tả đầy đủ các chế độ vận hành của bơm. Các bơm có tốc độ cố định không nên có thêm lưu lượng cụ thể.

Tờ dữ liệu điều kiện vận hành bơm thể tích

Hạng mục sốKhách hàng
Tham khảo khách hàng
Dịch vụ
Hiện trường/Địa điểm
Loại bơm
Số lượng bơm vận hànhSố lượng bơm dự phòng
Phương pháp dẫn động bơmPhương pháp dẫn động bơm dự phòng
Đặc tính kỹ thuật của bộ dẫn động
Tấm đế/tấm trượt/xe moócTấm đế/tấm trượt/xe moóc
Chất lỏng
Khối lượng riêngNhiệt dung cụ thể pH
Ăn mòn: Có/không (Nếu Có thì cho giá trị trên trang sau)Chất mài mòn: Có/không
Tốc độ rò rỉ vào không khí cho phép tại các điều kiện vận hành định mức
Các hạt rắnCứng/mềm
Khối lượng riêngĐộ cứng% theo WT/VOL
Dễ mủn: Có/khôngSố hiệu máy phayĐặt tốc độ
Kích cỡ/hình dáng/phân bố hạtHoặc tương tự

ĐIỀU KIỆN VẬN HÀNH CHO TỪNG BƠM

Loại điều kiện vận hànhĐơn vịĐiều kiện định mứcCác giá trị của điều kiện vận hành cho
Áp suất đầu ra lớn nhấtÁp suất đầu ra nhỏ nhấtÁp suất đầu vào lớn nhấtÁp suất đầu vào nhỏ nhấtChênh lệch áp suất lớn nhất
Nhiệt độ đầu vào
Độ nhớt
Áp suất hơi nước
Áp suất đầu vào
NPIPA (1)
Lưu lượng (2)
Áp suất đầu ra
Khả năng nén
Vận hành bơm
Định nghĩa vận hành bơmLiên tụcNhẹGián đoạnTuần hoànKhác quy cách
8/24h/ngày3/8h/ngày0/3h/ngàyNhư mô tảNhư mô tả
Áp suất ngược RVÁp suất đặt RVÁp suất vượt quá RV
Mô tả chạy bơm tuần hoàn và khác quy cách
Khởi động động cơ (S-D/DOL/…)
Khởi động bơm (có tải/chạy không)Số bơm chạy trên đường ống hút này
Đường kính x Chiều dài ống hút (để tăng tốc HD)Đường kính x Chiều dày ống đẩy
Liệu ống hút có thẳng không?
Dao động áp suất dư ống hút %Dao động áp suất dư ống đẩy %

 ĐIỀU KIỆN THIẾT KẾ CHỊU ÁP LỰC

Áp suất/nhiệt độ thiết kế ở ống hútÁp suất/nhiệt độ thiết kế ở ống đẩy
Độ bền mỏi yêu cầu
Môi trường/áp suất thiết kế/nhiệt độ hệ thống làm mátMôi trường/áp suất thiết kế/nhiệt độ hệ thống sấy nóng

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG, CHỨNG CHỈ VÀ YÊU CẦU THỬ NGHIỆM

 
 
 
 

ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG

Trong nhà/ngoài nhà/gần bờ/xa bờ biển/có chủ/vô chủBệ thép bê tông/thép kết cấu
Ô nhiễm không khíThời hạn bảo dưỡng
Các phòng ngừa đặc biệtNhiệt độ Max/Min
Nhiệt độ bóng đèn tối
Nước làm mátĐộ ẩm
Khí nénĐộ cao so với mặt biển
Hơi nướcNước cho sấy nóng/làm mát/vòi phun
Có/không
Cung cấp điện
Phân loại khu vực điện
Bảo vệ vật chất thiết bị điện

CHÚ THÍCH

(1) Tại mặt dưới của tấm đế

(2) Đối với chất lỏng nén được thể tích đầu ra sẽ nhỏ hơn thể tích đầu vào

 NGUY HIỂM ĐẾN CON NGƯỜI 

‡ Nhiễm độc khi hít vào‡ Nguy hiểm do các ảnh hưởng tích lũy
‡ Nhiễm độc khi tiếp xúc với da‡ Nguyên nhân gây bỏng
‡ Nhiễm độc nếu nuốt vào‡ Nguyên nhân gây bỏng nặng
‡ Có hại khi hít vào‡ Làm rát mắt
‡ Có hại khi tiếp xúc với da‡ Gây kích ứng đến hệ thống hô hấp
‡ Có hại khi nuốt vào‡ Gây kích ứng đến da
‡ Độc khi hít vào‡ Các tác động rất nghiêm trọng kéo dài
‡ Độc khi tiếp xúc với da
‡ Độc nếu nuốt vào‡ Nguy cơ tiềm tàng của các tác động lâu dài
‡ Rất độc khi hít vào‡ Nguy cơ ảnh hưởng tới mắt
‡ Rất độc khi tiếp xúc với da‡ Có thể gây kích ứng khi hít phải
‡ Rất độc nếu nuốt vào‡ Có thể gây kích ứng khi tiếp xúc với da
‡ Tiếp xúc với nước có giải phóng khí độc‡ Có thể gây ung thư
‡ Tiếp xúc với a xít có giải phóng khí độc‡ Có thể gây biến đổi gen
‡ Tiếp xúc với a xít có giải phóng khí rất độc‡ Có thể gây ra khuyết tật khi sinh
‡ Có hại/độc khi hít phải khói‡ Hủy hoại sức khỏe do tiếp xúc kéo dài
‡ Nguy hiểm vì tác động có hại đến quần áo‡ Hủy hoại nghiêm trọng sức khỏe do tiếp xúc kéo dài

NGUY HIỂM CHUNG

‡ Nổ khi khô‡ Nguy cơ cháy cao
‡ Nguy cơ gây nổ do va chạm, ma sát, lửa cháy hoặc các nguồn đánh lửa khác‡ Nguy cơ cháy đặc biệt cao
‡ Nguy cơ dễ gây nổ do va chạm, ma sát, lửa cháy hoặc các nguồn đánh lửa khác‡ Nhiệt độ bốc cháy thấp oC
‡ Hình thành các hợp chất rất dễ gây nổ‡ Phản ứng dữ dội với nước
‡ Gia nhiệt có thể là nguyên nhân gây nổ‡ Giải phóng khí dễ cháy khi tiếp xúc với nước
‡ Nổ khi có/không tiếp xúc với không khí‡ Tự cháy trong không khí
‡ Có thể gây cháy‡ Có thể tạo ra hơi nước – khí dễ cháy/dễ nổ
‡ Tiếp xúc với vật liệu dễ cháy sẽ gây cháy‡ Có thể tạo ra các chất gây nổ
‡ Nổ khi trộn với chất dễ cháy‡ Có thể trở nên rất dễ cháy khi sử dụng
‡ Dễ bắt lửa‡ Nguy cơ gây nổ nếu bị gia nhiệt trong buồng kín
‡ nguy cơ do tính điện

Xem lại: Bơm ly tâm vận chuyển chất lỏng nhớt – hiệu chỉnh tính năng – Phần 2

Xem tiếp: Bơm và cụm bơm thể tích kiểu pit tông – yêu cầu kỹ thuật – Phần 4

Xem thêm: Máy bơm inox vi sinh

Sưu tầm và biên soạn bởi: https://inoxmen.com/

Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ