Close

Tin tức

Tháng Năm 28, 2019

Bơm rôto động lực không có cụm làm kín – cấp II – đặc tính kỹ thuật – Phần 3

4.4.4. Áp suất – nhiệt độ danh định

Áp suất làm việc tối đa cho phép của bơm tại điều kiện vận hành khắc nghiệt nhất phải được xác định rõ bởi nhà sản xuất/nhà cung cấp. Trong bất kỳ trường hợp nào áp suất làm việc tối đa cho phép của bơm phải không được vượt quá áp suất danh định của bích.

Áp suất thiết kế cơ bản của bơm phải là áp suất theo áp kế nhỏ nhất là 16 bar tại nhiệt độ là 20oC khi yêu cầu về độ bền kéo của vật liệu cho phép.

Trong trường hợp độ bền vật liệu không cho phép áp suất thiết kế cơ bản là 16 bar tại nhiệt độ 20oC, hoặc ở những vị trí bơm được sử dụng tại nhiệt độ khác 20oC, áp suất danh định phải được điều chỉnh theo đặc tính ứng suất – nhiệt độ của vật liệu và phải được nhà sản xuất/nhà cung cấp quy định rõ.

Vỏ bảo vệ/ống lót phải có khả năng chịu được áp suất tuyệt đối là 0,1 bar và được thiết kế một áp suất theo áp kế là 16 bar tại nhiệt độ là 250oC trong trường hợp vật liệu bằng kim loại, và chịu được chân không tuyệt đối là 0,5 bar và được thiết kế một áp suất theo áp kế là 16 bar tại nhiệt độ là 20oC trong trường hợp vật liệu phi kim.

4.4.5. Chiều dày thành

4.4.5.1. Quy định chung

Các bộ phận chứa áp, gồm vỏ bảo vệ/ống lót, phải được xác định kích thước sao cho chúng có thể chịu được áp suất làm việc cho phép tại nhiệt độ làm việc mà không bị biến dạng bất kỳ sự giao thoa nào với sự vận hành an toàn của bơm. Áp suất thử phải không gây ra bất kỳ sự biến dạng dư nào phù hợp với 6.3.1.

Vỏ hộp cũng phải phù hợp về áp suất thử thủy tĩnh (xem 6.3.1) tại nhiệt độ môi trường.

— Sự cho phép ăn mòn của các bộ phận chứa áp, không kể vỏ/ống lót, phải được thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất/nhà cung cấp bằng việc xem xét tốc độ ăn mòn của chất lỏng và vật liệu liên quan.

4.4.5.2. Bơm dẫn động bằng từ tính

Vỏ bảo vệ phải được chế tạo từ vật liệu chống ăn mòn có chiều dầy không nhỏ hơn 1 mm, phải bao gồm cả sự cho phép tổn thất ăn mòn, như đã được khách hàng chấp thuận.

4.4.5.3. Bơm có động cơ được bọc kín

Độ dầy thành nhỏ nhất của ống lót phải là 0,3 mm và bằng vật liệu chống ăn mòn.

4.4.6. Vật liệu

Vật liệu được sử dụng cho các bộ phận chứa áp phải phụ thuộc vào chất lỏng được bơm và ứng dụng bơm (xem Điều 5).

4.4.7. Đặc điểm cơ học

4.4.7.1. Sự tháo dỡ

Bơm được tốt nhất là thiết kế trong kết cấu “rút ra phía sau” để cho phép tháo được bánh công tác, trục, cụm dẫn động từ và ổ trục mà không làm ảnh hưởng đến đầu nối vào và đầu nối ra của bích. Điều khoản phải được lập để có thể tách rời dễ dàng các bộ phận (ví dụ, kích kiểu vít).

4.4.7.2. Kích kiểu vít

Khi kích kiểu vít được cung cấp như là một phương tiện tách các bề mặt tiếp xúc, mặt đối tiếp phải được khoét rộng để nhận kích vít ở vị trí làm hư hỏng bề mặt có thể tạo ra một mối nối rò rỉ hoặc một sự lắp yếu. Không nên sử dụng vít có lỗ đặt chìa vặn, nếu có thể.

4.4.7.3. Vỏ làm nóng và vỏ làm mát

Vỏ để làm nóng và làm mát phải được cung cấp ở những vị trí được yêu cầu.

Vỏ làm nóng phải được thiết kế cho áp suất vận hành nhỏ nhất là 6 bar tại nhiệt độ (hơi) là 200oC hoặc 6 bar tại nhiệt độ (chất lỏng truyền nhiệt) là 350oC. Vỏ làm mát phải được thiết kế cho áp suất vận hành tối thiểu là 6 bar tại nhiệt độ 170oC.

Nhà sản xuất/nhà cung cấp phải quy định khi nào sự đốt nóng hoặc làm mát ngoài được yêu cầu. Phụ lục E cung cấp hệ thống điển hình.

4.4.7.4. Miếng đệm của bộ phận chứa áp

Tấm đệm của bộ phận chứa áp phải được thiết kế phù hợp với điều kiện làm việc cho phép và điều kiện thử thủy tĩnh. Chúng phải được giới hạn với bên khí quyển để ngăn chặn sự thổi.

4.4.7.5. Bắt bu lông ngoài

Bu lông hoặc vít cấy nối các bộ phận chứa áp, ví dụ: thân bơm và vỏ bơm có khớp từ hoặc động cơ được bọc kín phải có kích cỡ tối thiểu là 12 mm.

CHÚ THÍCH: Nếu vì không gian giới hạn, việc sử dụng bu lông hoặc vít cấy M 12 là không thực tế, có thể được phép sử dụng bu lông hoặc vít cấy nhỏ hơn.

Bu lông được lựa chọn (phân loại theo đặc tính) phải phù hợp với áp lực tối đa cho phép sử dụng quy trình làm kín khít thông thường. Nếu tại một số điểm cần phải sử dụng mối lắp xiết có chất lượng đặc biệt, mối lắp xiết có thể thay thế nhau cho các điểm khác phải có chất lượng tương tự.

4.4.7.6. Giá đỡ vỏ cho nhiệt độ cao

Với những ứng dụng của bơm dẫn động bằng từ tính khác kiểu kết cấu nối cứng có nhiệt độ làm việc trên 350oC, giá đỡ đường trục của thân bơm phải được cung cấp.

4.5. Nhánh, vòi phun và đầu nối đa dạng

4.5.1. Kích thước

Điều này liên quan đến đầu nối chất lỏng để bơm hoặc để vận hành hoặc để bảo dưỡng.

4.5.2. Các nhánh đầu vào và đầu ra

Nhánh đầu vào và đầu ra phải được bắt bích và trong trường hợp bơm ly tâm một tầng phải được thiết kế cho áp suất danh định tương tự, trừ khi nhà sản xuất/nhà cung cấp bơm khẳng định rằng điều này không được và nhấn mạnh yêu cầu giảm áp suất.

4.5.3. Thông hơi và xả

4.5.3.1. Cả một cụm bao gồm hộp, phần dẫn động và hệ thống đường ống được nhà sản xuất cung cấp phải tự thông hơi hoặc được trang bị các đầu nối thông hơi.

4.5.3.2. Toàn bộ vùng chứa chất lỏng được bơm bao gồm cả hệ thống đường ống được bên bán cung cấp phải có thể xả được.

— Khách hàng phải thông báo khi yêu cầu bổ sung mối nối phun rửa tạo cho thiết bị được phun rửa trước khi tháo rời.

CHÚ THÍCH: Các đầu nối để thông hơi và để xả thường không được khoan lỗ.

— Yêu cầu và/hoặc đơn đặt hàng nên nêu rõ các mối nối để thông hơi và để xả được yêu cầu phải khoan.

— Với bơm nhiều tầng, cơ cấu xả nên được thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất/nhà cung cấp .

4.5.4. Đầu nối áp kế

Mối nối áp kế tại các nhánh đầu vào và đầu ra phải có thể được cung cấp.

CHÚ THÍCH: Mối nối áp kế thường không được khoan lỗ.

— Yêu cầu và/hoặc đơn đặt hàng nên quy định các đầu nối áp kế được yêu cầu phải khoan lỗ.

4.5.5. Tấm chắn

Vật liệu tấm chắn (nút, phôi, bích đặc, v.v…) phải phù hợp với chất lỏng được bơm. Phải chú ý đến khả năng phù hợp của sự kết hợp vật liệu để chống ăn mòn và giảm tối thiểu rủi ro mắc kẹt hoặc xây xát các ren vít.

4.5.6. Mối nối ống bổ sung

Toàn bộ mối nối ống bổ sung phải được chế tạo từ vật liệu thích hợp, kích cỡ, độ dày phù hợp với chế độ làm việc quy định.

Đường kính trong nhỏ nhất là 8 mm và độ dầy thành là 1 mm. Các đường kính và độ dầy thành lớn hơn thường được ưa thích hơn.

Hệ thống đường ống bổ sung phải được cung cấp các mối ghép tháo được để cho phép tháo dỡ một cách dễ dàng.

— Loại mối nối phải được thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất.

Với các mối nối ≥ DN 25, các mối nối được bắt bích phải được sử dụng và có công suất phù hợp với áp suất làm việc.

4.5.7. Nhận biết mối nối

Toàn bộ đầu nối cho hệ thống đường ống bổ sung phải được nhận biết trong bản vẽ lắp đặt phù hợp với chế độ làm việc và chức năng của các mối nối. Nhà sản xuất cũng gợi ý rằng việc nhận biết này cũng được áp dụng đối với bơm để sử dụng trong quá trình lắp đặt.

4.6. Ngoại lực và mô men trên bích (đầu vào và đầu ra)

— Phương pháp được đưa trong TCVN 8532 (ISO 5199) phải được sử dụng trừ khi phương pháp khác được thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất/nhà cung cấp.

Khách hàng có trách nhiệm tính toán ngoại lực và mô men do ống trên bơm tạo ra. Nhà sản xuất/nhà cung cấp phải kiểm tra xác nhận rằng tải trọng này là được cho phép.

— Nếu tải trọng lớn hơn tải trọng cho phép, giải pháp cho vấn đề này là phải được thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất/nhà cung cấp.

4.7. Bích nhánh nối (vòi phun)

Vỏ bích được cung cấp phải có kích cỡ để bích có thể phù hợp với các phần thích hợp trong ISO 7005. Nếu mô hình tiêu chuẩn bơm của nhà sản xuất/nhà cung cấp yêu cầu độ dầy bích lớn hơn độ dầy danh định quy định, bích nặng hơn có thể được cung cấp nhưng nó phải được tạo mặt và được khoan lỗ như quy định. Phải đảm bảo đầu bu lông và/hoặc đai ốc ở mặt sau của bích đúc được tựa tốt. Các lỗ bu lông phải bố trí đối xứng với đường trục.

4.8. Bánh công tác

4.8.1. Thiết kế bánh công tác

Bánh công tác có thiết kế đóng kín, nửa mở hoặc mở có thể được lựa chọn tùy theo ứng dụng.

Bánh công tác đúc hoặc hàn gồm một chi tiết, không kể vòng bù mòn.

Bánh công tác được chế tạo bằng các phương pháp khác có thể cho phép trong một số trường hợp đặc biệt, tức là cho những chiều rộng đầu ra của bánh công tác nhỏ hoặc bằng vật liệu đặc biệt.

— Tuy nhiên, yêu cầu này phải được sự chấp thuận của khách hàng.

4.8.2. An toàn bánh công tác

Bánh công tác phải được lắp an toàn chống lại dịch chuyển theo vòng tròn và hướng trục khi quay theo chiều đã quy định. Bánh công tác được sử dụng trong cụm CMP cũng phải được lắp an toàn chống được sự quay đảo chiều.

4.9. Vòng bù mòn hoặc các bộ phận tương đương

Ở những vị trí vòng bù mòn được lắp, chúng có thể được thay mới và được khóa an toàn để chống quay.

4.10. Khe hở vận hành

Khi thiết lập khe hở vận hành giữa bộ phận tĩnh và bộ phận chuyển động, phải chú ý đến điều kiện vận hành và đặc tính vật liệu được sử dụng (như: độ cứng và độ chống xước) cho các bộ phận. Khe hở phải được xác định kích cỡ để tránh xước, ăn mòn hoặc tiếp xúc giữa các bộ phận chuyển động trong quá trình vận hành bình thường.

4.11. Trục

4.11.1. Quy định chung

Các trục phải đủ kích cỡ và độ cứng vững

a) để truyền công suất danh định của động cơ chính,

b) để giảm tối thiểu độ mòn và rủi ro mắc kẹt, và

c) để chú ý đến tải trọng tĩnh và tải trọng động lực, tốc độ tới hạn (xem 4.3.1) và phương pháp khởi động và tải trọng quán tính liên quan.

4.11.2. Độ nhám bề mặt

Trong trường hợp sử dụng bơm dẫn động từ tính ở những vị trí đệm kín mép được lắp, độ nhám của trục dẫn động trong vùng làm kín ổ trục phải không được lớn hơn Ra = 0,8 mm. Việc đo độ nhám bề mặt phải phù hợp với ISO 3274.

4.12. Ổ trục

4.12.1. Quy định chung

Các ổ lăn có thiết kế tiêu chuẩn phải được sử dụng trên trục công suất của bơm dẫn động từ tính trừ khi điều kiện tải trọng cần một thiết kế khác.

4.12.2. Tuổi thọ ổ lăn

Ổ lăn phải được chọn và được định mức phù hợp với TCVN 8029 (ISO 76) và TCVN 4173 (ISO 281). “Tuổi thọ danh định cơ bản (L10)” ít nhất phải là 17.500 h khi vận hành trong phạm vi vận hành cho phép và dựa vào cụm nam châm ngoài lớn nhất có thể được đặt trên khung bộ phận dẫn động.

4.12.3. Nhiệt độ ổ trục

Nhà sản xuất/nhà cung cấp bơm phải quy định xem việc làm mát hoặc làm nóng có cần thiết để duy trì nhiệt độ ổ trục trong giới hạn được cấp bởi nhà sản xuất ổ trục. Nhà sản xuất/nhà cung cấp phải đưa ra các điều khoản cho phép lắp ráp vừa thiết bị kiểm tra do khách hàng yêu cầu.

4.12.4. Bôi trơn

Hướng dẫn vận hành phải bao gồm thông tin về loại chất bôi trơn được sử dụng và tần số áp dụng.

4.12.5. Thiết kế thân ổ trục cho máy bơm dẫn động từ tính

Để tránh tổn thất chất bôi trơn và hỗn hợp chất lỏng làm mát và chất lỏng làm nóng với chất bôi trơn, các đầu nối có ren hoặc có đệm phải không được sử dụng giữa vỏ làm mát và chất bôi trơn.

Toàn bộ các lỗ trong thân ổ trục phải được thiết kế để tránh sự xâm nhập của các chất gây ô nhiễm (ví dụ, sự phun nước) và ngăn cản sự thoát chất bôi trơn dưới điều kiện vận hành bình thường. Các lỗ cho các trục phải được thiết kế sao cho chúng không thể trở thành nguồn gây cháy trong khu vực nguy hiểm.

Trong trường hợp bôi trơn bằng dầu, phải là một nút xả dầu phải.

Nếu thân ổ trục cũng vận hành như buồng chứa dầu, phải sử dụng một thiết bị chỉ báo mức dầu hoặc một vịt dầu chỉ mức không đổi. Việc đánh dấu mức dầu vận hành đã đề xuất hoặc việc thiết lập vịt dầu chỉ mức không đổi phải thường xuyên và nhìn thấy được.

Khi sử dụng ổ trục có thể bôi trơn lại được, phải sử dụng phương pháp chống bôi trơn quá mức.

4.12.6. Ổ trục có ống lót và ổ chặn cho trục bơm

Ổ trục có ống lót đỡ bánh công tác và trục phải được thiết kế bằng vật liệu phù hợp với nhiệt độ tối đa chúng có thể trải qua. Các ổ trục này phải không được làm tăng nhiệt độ gây ra sự tăng nhiệt độ từng đợt của chất lỏng bôi trơn, và phải được lắp an toàn chống quay hoặc trượt. Chúng phải được xác định kích thước sao cho chúng có thể chịu được toàn bộ lực hướng tâm và hướng trục xảy ra.

Độ lớn của lực hướng trục và chiều của nó Qmin, Qopt, Qmax phải được nhà sản xuất/nhà cung cấp cung cấp khi được yêu cầu.

Thể tích dòng chất lỏng để khử nhiệt ổ trục phải đủ. Dòng chất lỏng phải được cung cấp sao cho không có bọt khí bám chặt vào ổ trục ống lót trong quá trình vận hành.

Nếu vỏ bảo vệ/ống lót cũng thực hiện chức năng như thân ổ trục được bôi trơn bằng chất lỏng, khi đó việc xác định kích thước vỏ phải phù hợp với cả tải trọng tĩnh và tải trọng động lực. Nhà sản xuất/nhà cung cấp phải thiết lập điều khoản cho phép lắp ráp vừa thiết bị kiểm tra do khách hàng yêu cầu.

4.13. Dòng tuần hoàn

4.13.1. Quy định chung

Dòng tuần hoàn được yêu cầu để khử nhiệt phải là dòng sao cho điểm bốc hơi của chất lỏng tuần hoàn không được vượt quá tại bất kỳ điểm nào trong mạch, cần chú ý đến các điểm và các vùng có nhiệt độ cao cục bộ khi áp suất giảm. Dòng tuần hoàn phải tự động thông hơi vỏ/ống lót và ngăn chặn sự lắng bọt khí. Bánh công tác thứ cấp có thể được sử dụng để tạo ra dòng tuần hoàn.

— Theo yêu cầu của khách hàng, phải cung cấp công suất dòng tuần hoàn đã được tính cũng như đặc tính áp suất và nhiệt độ dọc đường tuần hoàn.

Khi điều kiện phục vụ yêu cầu phải sử dụng một cơ cấu làm sạch chất lỏng bôi trơn ổ trục, hoặc sự lọc ngoài hoặc sự lọc trong. Nếu sử dụng sự lọc trong, nó phải tự làm sạch. Nếu sử dụng sự lọc ngoài, hệ thống lọc phải chỉ báo khi nào cần phải thay bộ lọc. Phải tránh làm tổn thất dòng cho phần dẫn động và các điều khoản phải được thiết lập để lắp vừa bộ cảm biến.

Các điểm hàn phải được thử nghiệm về rò rỉ. Quy trình hàn và thử nghiệm phải được cấp khi yêu cầu.

4.13.2. Sơ đồ tuần hoàn

Sơ đồ tuần hoàn điển hình được cho trong Phụ lục E. Dựa vào dữ liệu ứng dụng được khách hàng cung cấp và bản thiết kế của khách hàng, nhà sản xuất/nhà cung cấp phải đề xuất sơ đồ tuần hoàn phù hợp nhất.

4.13.3. Dẫn động bằng từ tính

— Trong trường hợp sử dụng vỏ bảo vệ bằng kim loại, việc kiểm tra nhiệt độ dòng tuần hoàn có thể phải được thực hiện, nhưng chỉ khi được yêu cầu.

Việc kiểm tra sự rò rỉ khoảng trống giữa vỏ bảo vệ và thân ổ trục có thể phải được thực hiện.

Thiết kế sao cho trong trường hợp ổ trục trục dẫn động hư hỏng, vỏ không thể bị hỏng do tác động bên ngoài.

— Nếu các nam châm được gắn vào rôto (bị dẫn) bằng chất dính keo, thông tin về loại chất keo dính phải được nhà sản xuất/nhà cung cấp cung cấp khi được yêu cầu.

4.13.4. Động cơ được bọc kín

Khi yêu cầu thử chống nổ, nhà sản xuất/nhà cung cấp và khách hàng phải lựa chọn thiết kế đã được chấp thuận để đáp ứng các yêu cầu.

Yêu cầu kiểm tra sự rò rỉ trong phạm vi giữa vỏ bảo vệ chính và vỏ bảo vệ thứ cấp có thể phải được thực hiện.

Nhà sản xuất/nhà cung cấp phải quy định yêu cầu làm mát hoặc làm nóng bên ngoài khi được yêu cầu. Nhà sản xuất/nhà cung cấp thiết lập các điều khoản cho phép lắp ráp vừa thiết bị kiểm tra do khách hàng yêu cầu.

— Phương pháp đóng kín/bọc kín cho sự cấp cáp từ động cơ đến hộp đầu cáp phải được thỏa thuận cho chất lỏng có rủi ro cao.

Loại vật liệu được sử dụng để đóng kín/bọc kín phải được cấp khi yêu cầu.

4.14. Tấm nhãn

Tấm nhãn phải được làm từ vật liệu chống ăn mòn phù hợp với điều kiện môi trường và phải được lắp an toàn vào bơm.

Thông tin tối thiểu nhất trên tấm nhãn phải có tên (hoặc nhãn hiệu thương mại) và địa chỉ nhà sản xuất/nhà cung cấp, số nhận dạng bơm (ví dụ, số seri hoặc số sản phẩm), loại và kích cỡ.

— Nên có thêm khoảng trống để có thể thêm thông tin về công suất dòng chảy, tổng cột áp của bơm, vận tốc bơm, đường kính bánh công tác (tối đa và được lắp), áp suất danh định, áp suất thử thủy tĩnh và nhiệt độ bơm, vật liệu kết cấu hoặc việc ghi nhãn khác như đã yêu cầu, ví dụ, dữ liệu để bảo vệ chống nổ.

Xem lại: Bơm rôto động lực không có cụm làm kín – cấp II – đặc tính kỹ thuật – Phần 2

Xem tiếp: Bơm rôto động lực không có cụm làm kín – cấp II – đặc tính kỹ thuật – Phần 4

Xem thêm: Máy bơm inox vi sinh

Sưu tầm và biên soạn bởi: https://inoxmen.com/

Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ