Close

Tin tức

May 29, 2019

Bơm cánh quay – thử nghiệm chấp nhận tính năng thủy lực – cấp 1 và cấp 2 – Phần 9

Phụ lục D

(Tham khảo)

Chuyển đổi về đơn vị đo quốc tế SI

Trong Bảng D.1, hướng dẫn chuyển đổi đơn vị đo của một số đại lượng thông dụng về Hệ SI:

Bảng D.1 – Bảng hệ số chuyển đổi đơn vị đo của một số đại lượng thông dụng

Hệ đơn vị đo SIĐơn vị đo khác SI
Đại lượngKý hiệu đơn vị đoĐơn vịKý hiệuHệ số nhân, chuyển đổi về hệ SI
Lưu lượng thể tíchm3/slít/giâymét khối/giờ

lít/giờ

lít/phút

galon/phút

fút khối/giây

galon(Mỹ)/phút

thùng(Mỹ)/giờ (dầu lửa)

l/sm3/h

l/h

l/min

gal(UK)/min

ft3/s

gal(US)/min

barrel(US)/h

10-31/3600

1/3600000

1/60000

75,77×10-6

28,3168×10-3

63,09×10-6

44,16×10-6

Lưu lượng khốikg/stấn/giâytấn/giờ

kilôgam/giờ

poud/giờ

t/st/h

kg/h

lb/h

1031/3,6

1/3600

0,45359237

Áp suấtPakilôpound/cm2kilôgam lực/cm2

bar

hectopieze

torr

mm thủy ngân

m nước

poud/fút bình phương

átmốtphe chuẩn

poud lực/inh bình phương

kp/cm2kgf/cm2

bar

hpz

torr

mmHg

mmH2O

pdl/ft2

atm

lbf/in2 (psi)

98066,598066,5

105

105

133,322

133,322

9,80665

1,48816

101325

6894,76

Khối lượng riêngkg/m3kilôgam/decimét khốigam/centimét khối

poud/fút khối

kg/dm3g/cm3

lb/ft3

103103

16,0185

Công suấtWkilô poud mét/giâykilô calo I.T/giờ

cheval vapeur

sức ngựa

đơn vị nhiệt Anh/giờ

kilô gam lực mét/giây

kp.m/skcalIT/h

ch

hp

Btu/h

kgf.m/s

9,806651,163

735,5

745,7

0,293071

9,80665

Độ nhớt (độ nhớt động)Pa.spoisedyn giây/centimét bình phương

gam/giây centimét

kilôpound giây/mét bình phương

pound giây/fút bình phương

Pdyn.s/cm2

g/s.cm

kp.s/m2

pdl.s/ft2

10-110-1

10-1

9,80665

1,48816

Độ nhớt động họcm2/sstốcfút bình phương/giâySt = cm2/sft2/s10-492,903×10-3

 

Phụ lục E

(Tham khảo)

Chu kì hiệu chuẩn các thiết bị đo lường thử nghiệm

Thiết bị đo lường thử nghiệm phải luôn được duy trì hợp chuẩn. Trong Bảng E.1 đưa ra khuyến cáo về thời hạn hiệu lực thực tế giữa hai lần hiệu chuẩn theo quy định của nhà chế tạo, điều kiện sử dụng và kinh nghiệm của cơ sở thử nghiệm đối với thiết bị đo/thử liên quan phải công bố các thủ tục đảm bảo chất lượng đối với các bệ thử nghiệm.

Bảng E.1 – Chu kì hiệu chuẩn thích hợp đối với một số thiết bị đo lường thử nghiệm

Thiết bị đoChu kì (năm)Thiết bị đoChu kì (năm)
Lưu lượngThùng khối lượng

Thùng thể tích

Venturi

Vòi đo áp suất

Đĩa chênh áp

Tuabin

Điện từ

Điện tràn

Thiết bị đo dòng chảy

Siêu âm

01

10

a

a

a

01

01

a

02

06 tháng

Công suấtLực kế

Đầu đo mômen xoắn

Động cơ điện đã được hiệu chuẩn

Oát mét-vônmét và ampemét cầm tay

Oát mét-vônmét và ampemét cố định

Mômen kế kiểu điện trở ứng suất

Hộp số trung gian đến 375kW

Hộp số trung gian trên 375kW

06 tháng

01

a

01

03

06 tháng

10 tháng

20 tháng

Áp suấtÁp kế lò xo

Khối lượng tĩnh

Áp kế cột chất lỏng

Đầu đo áp suất

04 tháng

a

a

04 tháng

Vận tốcMáy phát tốc

Thiết bị điện tử

Thiết bị đo đáp ứng kiểu tần số:

Điện từ

Quang học

Thiết bị hoạt nghiệm

Thiết bị đo mômen xoắn trục quay (vận tốc)

03

01

10

10

05

01

a – không yêu cầu, trừ khi bị nghi ngờ/thay đổi dải đo tới hạn

Phụ lục F

(Tham khảo)

Chi phí thử nghiệm và thử nghiệm lặp lại

CHÚ THÍCH: – Các vấn đề có bản chất thương mại như giá cả thử nghiệm, không nằm trong phạm vi tiêu chuẩn này và là đối tượng thỏa thuận giữa các bên liên quan.

F.1 Chi phí thử nghiệm nghiệm thu và thử nghiệm đặc biệt

Chi phí thử nghiệm nghiệm thu (thử chấp nhận) và thử nghiệm đặc biệt phải được thể hiện rõ ràng trong hợp đồng.

Giá cả phụ thuộc vào nội dung thử nghiệm, tăng nếu bao hàm cả phép thử NPSH.

F.2 Thử nghiệm lặp lại

Trong trường hợp có nghi ngờ về sự chính xác hoặc cấp chính xác tương thích của dữ liệu đo lường thử nghiệm, các bên chế tạo/cung cấp và bên mua phải thỏa thuận tiến hành thử lặp lại. Nếu kết quả đo “mới” của thử nghiệm lặp lại không chỉ ra sai sót của kết quả đo trước đó, bên đưa ra yêu cầu phải chịu mọi phí tổn cho thử nghiệm lặp lại.

 

Phụ lục G

(Tham khảo)

Biểu đồ hiệu chỉnh đặc tính đối với chất lỏng sệt dính

Hình G.1 là biểu đồ hiệu chỉnh để xác định tính bơm ly tâm truyền thống dẫn chất lỏng sệt dính, khi biết đặc tính của bơm đối với nước (đường cong hiệu chỉnh không hoàn toàn đúng cho máy bơm cụ thể nào).

Khi cần thông tin chính xác, phải tiến hành thử bơm bằng chất lỏng sệt dính thực mà bơm sẽ làm việc.

Hình G.1 được xây dựng trên cơ sở thực nghiệm, do vậy không khuyến cáo ngoại suy vượt ra ngoài giới hạn miền thực nghiệm của biểu đồ.

Biểu đồ này chỉ áp dụng đối với máy bơm có thiết kế thủy lực thông thường, trong dải làm việc định mức, có bánh công tác “mở” hoặc “đóng”. Không sử dụng cho bơm hỗn lưu hay bơm trục đứng, bơm có thiết kế thủy lực đặc biệt đối với chất lỏng sệt dính hoặc chất lỏng không đồng nhất.

Biểu đồ Hình G.1 chỉ áp dụng khi có cột áp hút dương tối thiểu (NPSH) thích hợp để tránh hiện tượng sục khí/xâm thực.

Sử dụng chất lỏng đồng nhất (Newtonian). Chất đặc quánh, chất sệt, nguyên liệu giấy và các chất lỏng không đồng nhất khác có thể cho các kết quả khác nhau, tùy thuộc vào đặc tính riêng của chất lỏng.

Trong bảng-G.1, giới thiệu các ký hiệu và định nghĩa sử dụng trong phụ lục này.

Bảng G.1 – Ký hiệu và định nghĩa

Ký hiệuĐại lượngĐịnh nghĩa
QvisLưu tốc sệt dínhLưu tốc khi bơm chất lỏng sệt dính
HvisCột áp sệt dínhCột áp khi bơm chất lỏng sệt dính
hvisHiệu suất sệt dínhHiệu suất khi bơm chất lỏng sệt dính
PvisCông suất sệt dínhCông suất máy bơm với điều kiện chất sệt dính
QwLưu tốc nướcLưu tốc khi bơm nước
HwCột áp nướcCột áp khi bơm nước
hwHiệu suất nướcHiệu suất khi bơm nước
rKhối lượng riêng
CQ, CH, ChHệ số hiệu chỉnh lưu tốc, cột áp, hiệu suất
QNWLưu tốc nước ở hiệu suất lớn nhất

Sử dụng các công thức sau để xác định đặc tính sệt dính khi đã biết đặc tính nước của bơm

Qvis = C­Q.QW(G.1)
Hvis = C­H.QW(G.2)
hvis = C­h.hw(G.3)
Pvis =(G.4)

trong đó: C­Q, CH và Ch được xác định từ Hình G.1 trên cơ sở đặc tính của nước.

Từ đường cong hiệu suất, xác định vị trí lưu tốc nước (1,0.QNW) có hiệu suất cao nhất.

Từ lưu tốc này, xác định các điểm giá trị lưu tốc: (0,6.QNW), (0,8.QNW) và (1,2.QNW).

Từ giá trị lưu tốc có hiệu suất cao nhất (1,0.QNW) trên biểu đồ, trước tiên di chuyển về phía cột áp Hw tại lưu tốc này, sau đó gióng ngang (trái hoặc phải) theo độ nhớt mong muốn, và cuối cùng tiến đến các đường cong hiệu chỉnh. Từ đó, đọc giá trị C­h và CQ và CH tại bốn giá trị lưu tốc tương ứng.

Hiệu chỉnh cột áp bằng cách nhân mỗi cột áp với hệ số hiệu chỉnh tương ứng. Tương tự, nhân mỗi giá trị hiệu suất với hệ số C­h để hiệu chỉnh hiệu suất ứng với giá trị lưu tốc đã được hiệu chỉnh.

Vẽ đồ thị các giá trị đã được hiệu chỉnh của cột áp và của hiệu suất phụ thuộc lưu tốc. Vẽ đường cong “trơn” qua các điểm này. Cột áp ở điểm dừng có thể được xem gần bằng cột áp của nước.

Tính công suất sệt dính đầu vào (Pvis) theo công thức (G.4). Vẽ đồ thị qua các điểm này bằng đường cong trơn, các đường cong này tương tự và gần song song với đường cong công suất đầu vào đối với nước.

Hình G.1 – Đồ thị hiệu chỉnh đặc tính đối với chất lỏng sệt dính

CHÚ THÍCH: – Các giá trị cho trong hình này là các giá trị trung bình từ kết quả thử bơm ly tâm một tầng thông dụng đối với dầu lửa DN 50 đến DN 200 (dữ liệu của Viện tiêu chuẩn thủy lực HIS, 1985).

 

Phụ lục H

(Tham khảo)

Giảm NPSHR đối với máy bơm chất lỏng hyđrocacbon và nước nhiệt độ cao

Trong Hình H.1 cho biểu đồ hỗn hợp giảm NPSHR đối với chất lỏng hyđrocácbon và nước nhiệt độ cao (trên cơ sở dữ liệu thử nghiệm đối với chất lưu trong phòng thí nghiệm, phụ thuộc nhiệt độ chất lưu và áp suất hơi tại nhiệt độ nhất định).

Chỉ được vận hành bơm theo điều kiện áp dụng trong biểu đồ cho trong Hình H.1, giảm NPSHR nhiều nhất đến 50 % giá trị cột áp dương tối thiểu cần thiết NPSHR đối với bơm nước lạnh khi có kinh nghiệm chuyên môn cần thiết.

Biểu đồ này dựa trên cơ sở bơm chất lỏng tinh khiết. Nếu có khí xâm nhập vào hoặc ngưng tụ trong chất lỏng, đặc tính máy bơm bị tác động bất lợi (thậm chí với cột áp NPSHA định mức), cản trở việc tiếp tục giảm NPSHA. Ở nơi có khí hòa tan hoặc khí không ngưng tụ và áp suất tuyệt đối tại cửa vào của bơm đủ thấp (có thể giải phóng khí không ngưng tự từ khí hòa tan), phải tăng cột áp NPSHA trên mức yêu cầu đối với nước lạnh để tránh giảm tính năng của máy bơm do quá trình giải phóng khí nói trên.

Đối với các hỗn hợp hyđrocácbon, áp suất hơi có thể thay đổi đáng kể theo nhiệt độ phải xác định áp suất riêng của hơi đối với nhiệt độ bơm thực.

Khi sử dụng biểu đồ chất lỏng nhiệt độ cao (đặc biệt là đối với nước), cần quan tâm đến độ nhạy cảm của hệ thống hút đối với các thay đổi nhất thời của nhiệt độ và áp suất tuyệt đối. Cần thiết phải đưa ra giới hạn an toàn của NPSHR, vượt xa mức suy giảm hiện có để vận hành ổn định.

Do chưa có dữ liệu minh chứng giá trị giảm NPSHR lớn hơn 3 m, không khuyến cáo ngoại suy vượt ra ngoài giới hạn này khi dùng biểu đồ.

Trên biểu đồ Hình H.1, tại trục hoành ứng với nhiệt độ bơm (oC), kẻ đường thẳng đứng tới áp suất hơi. Từ điển này, dịch chuyển theo (hoặc song song) với đường dốc, đến cạnh bên phải của biểu đồ, đọc giá trị giảm NPSHR trên thang chia vạch. Nếu giá trị này lớn hơn một nửa giá trị NPHSR đối với nước lạnh thì trừ đi một nửa giá trị NPSHR nước lạnh để có giá trị NPSHR được hiệu chỉnh. Nếu giá trị trên biểu đồ nhỏ hơn một nửa giá trị NPSHR nước lạnh thì trừ giá trị NPSHR nước lạnh một lượng bằng chính giá trị trên biểu đồ để nhận được giá trị NPSHR đã được hiệu chỉnh.

CHÚ THÍCH 1: – Dữ liệu đã cho chỉ áp dụng cho chất lỏng có quan hệ áp suất hơi – nhiệt độ trên hình vẽ. Không khuyến cáo áp dụng biểu đồ này cho chất lỏng khác hyđrocácbon và nước nếu không có cơ sở dữ liệu thực nghiệm;

CHÚ THÍCH 2: – Giá trị giảm NPSHR thực tế đúng cho giá trị NPSHR với nước lạnh, đọc trên trục tung bên phải Hình 1 luôn nhỏ hơn một nửa giá trị NPSHR đối với nước lạnh.

Hình H.1 – Giảm NPSHR đối với máy bơm chất lỏng hyđrocácbon và nước nhiệt độ cao

(Dữ liệu này dựa trên cơ sở tiêu chuẩn Viện thủy lực (HIS), 1985)

 

Phụ lục I

(Tham khảo)

Đánh giá thống kê kết quả đo thử

I.1 Ký hiệu

Trong Phụ lục này sử dụng các ký hiệu, quy định trong Bảng I.1

Bảng I.1 – Giải nghĩa các ký hiệu sử dụng trong phụ lục này

Ký hiệuĐịnh nghĩa
a, r và a’, r’Tham số thống kê
hTỷ số cột áp toàn phần điểm thử nghiệm h =
Giá trị trung bình tỷ số cột áp toàn phần
NSố điểm thử nghiệm trong dải 0,95QG đến 1,05QG
P*Tỷ số công suất bơm đầu vào điểm thử nghiệm P* =
Giá trị trung bình tỷ số công suất bơm
Q*Tỷ số lưu tốc điểm thử nghiệm Q* =
Giá trị trung bình tỷ số lưu tốc
SqSq = å(Q**)2
ShSh = å(h – )2
SpSp = å(P**)2
SqhSqh = å(Q**)(h – )
SqpSqp = å(Q**)(P**)
CHÚ THÍCH: Các tóm tắt trên cho các điểm đo thử nghiệm trong dải 0,95 đến 1,05 QG

Sưu tầm và biên soạn bởi: https://inoxmen.com/

Mở Chat
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu

error: Content is protected !!
Click để liên hệ